Danh sách Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã thay đổi tên gọi qua các thời kỳ: Ủy ban Khoa học Nhà nước (1959-1965, 1990-1992), Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (1965-1990), Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (1992-2002), và hiện nay là Bộ Khoa học và Công nghệ (từ 2002).

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Từ Đến Thời gian
tại nhiệm
Chức vụ
1 Trường Chinh 14 tháng 12 năm 1958 15 tháng 7 năm 1960 1 năm, 214 ngày Phó Thủ tướng

Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước.[1]

2 Võ Nguyên Giáp 15 tháng 7 năm 1960 7 tháng 1 năm 1963 2 năm, 176 ngày Phó Thủ tướng

Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước.

3 Nguyễn Duy Trinh 7 tháng 1 năm 1963 tháng 10 năm 1965 2 năm, 267 ngày Phó Thủ tướng

Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước.

4 Trần Đại Nghĩa tháng 10 năm 1965 tháng 2 năm 1977 11 năm, 123 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học - Kỹ thuật Nhà nước.
5 Trần Quỳnh tháng 2 năm 1977 tháng 2 năm 1980 3 năm, 0 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học - Kỹ thuật Nhà nước.
6 Lê Khắc tháng 2 năm 1980 4 tháng 7 năm 1981 2 năm, 59 ngày Quyền Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học - Kỹ thuật Nhà nước.
4 tháng 7 năm 1981 tháng 4 năm 1982 Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học - Kỹ thuật Nhà nước
7 Đặng Hữu tháng 4 năm 1982 tháng 3 năm 1990 14 năm, 200 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học - Kỹ thuật Nhà nước.
tháng 3 năm 1990 8 tháng 10 năm 1992 Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước.
8 tháng 10 năm 1992 tháng 11 năm 1996 Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
8 Phạm Gia Khiêm tháng 11 năm 1996 tháng 9 năm 1997 0 năm, 304 ngày Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
9 Chu Tuấn Nhạ tháng 9 năm 1997 8 tháng 8 năm 2002 4 năm, 341 ngày Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
10 Hoàng Văn Phong 8 tháng 8 năm 2002 3 tháng 8 năm 2011 8 năm, 360 ngày Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
11 Nguyễn Quân 03 tháng 8 năm 2011 8 tháng 4 năm 2016 4 năm, 249 ngày Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
12 Chu Ngọc Anh 8 tháng 4 năm 2016 đương nhiệm 2 năm, 100 ngày Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Giữ chức vụ theo Nghị quyết của Quốc hội (14 tháng 2 năm 1958) nhưng trước khi có Sắc lệnh số 016-SL của Chủ tịch nước (4 tháng 3 năm 1959) về việc thành lập Ủy ban Khoa học Nhà nước.