Danh sách nguyên thủ quốc gia Tây Ban Nha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Escudo de España (colores THV).svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Tây Ban Nha
Ngoại giao

Danh sách nguyên thủ quốc gia của Tây Ban Nha đó là các vị vua và tổng thống cai trị Tây Ban Nha. Tiền thân là ngôi vua của các chủ thể trong lịch sử Tây Ban Nha:

Dòng dõi này cuối cùng đã được thống nhất bằng hôn nhân giữa Ferdinand II của AragonIsabella I của Castile. Mặc dù 2 vương quốc của họ vẫn tách biệt nhưng có mối liên minh ràng buộc lẫn nhau như một lãnh thổ. Ferdinand chinh phục một phần phía nam lãnh thổ Navarre và sáp nhập vào lãnh thổ Tây Ban Nha. Isabella trao lại vương quốc cho con gái mình Joanna của Castile. Ferdinand giữ vai trò nhiếp chính của Joanna khi bà bị loạn trí; cho tới khi giới quý tộc Castile thay Philip I chồng của Joanna, và Ferdinand lại tiếp tục nhiếp chính khi Philip chết. Năm 1516 sau cái chết của Ferdinand II, Joanna được thừa hưởng vương quốc Aragon, nhưng bà bị giữ làm tù nhân do bệnh điên tại Tordesillas. Con trai của Joanna, Hoàng đế La mã thần thánh tương lai Charles V không muốn đơn thuần là nhiếp chính đã tuyên bố là vua của Castile và Aragon cùng với mẹ tại Brussels. Sau đó nghị viện của Castile và Aragon chấp thuận Charles V và mẹ của mình đồng cai trị. Sau khi Joanna chết, Charles V nằm quyền vua của Castile và Aragon một mình, và ngôi vua đã thống nhất từ đó.

Trong đệ nhất cộng hòa Tây Ban Nha (1873-1874) nguyên thủ quốc gia được gọi là Tổng thống Hành pháp. Và tiếp tục trong đệ nhị cộng hòa Tây Ban Nha (1931-1939) với danh hiệu là Tổng thống Tây Ban Nha (Tổng thống Cộng hòa). Ngày nay Tây Ban Nha là chế độ quân chủ lập hiến do đó không có chức vụ Tổng thống, tuy nhiên Thủ tướng nắm giữ danh hiệu chính thức Chủ tịch Chính phủ.

Vương quốc Tây Ban Nha (1516–1873)[sửa | sửa mã nguồn]

Gia tộc Habsburg (1516–1700)[sửa | sửa mã nguồn]

Sau Charles I, 2 ngôi vua của Castile và Aragon thống nhất là một.

# Chân dung Quốc huy Tên Tuổi Trị vì Danh hiệu Ghi chú
1 Carlos I Y V.jpg Greater Coat of Arms of Charles I of Spain, Charles V as Holy Roman Emperor (1530-1556).svg Charles I (Hoàng đế Charles V)
Carlos I, el César Carlos
24/2/1500 - 21/9/1558 (58 tuổi) 14/3/1516 - 16/1/1556 con của Juana của Castilla, cháu của of Isabella IFerdinand II
2 Portrait of Philip II of Spain by Sofonisba Anguissola - 002b.jpg Royal Coat of Arms of Spain (1580-1668).svg Philip II, Cẩn trọng
Felipe II, el Prudente
21/5/1527 - 13/9/1598 (71 tuổi) 16/1/1556 - 13/9/1598
  • Vua của Tây Ban Nha, Sicily và Sardinia
  • Vua của Naples và Jerusalem
  • Vua của Bồ Đào Nha
  • Vua của Anh và Ireland (jure uxoris)
  • Công tước Burgundy (Danh nghĩa), Lãnh chúa Hà Lan
  • Công tước Milan
con của Charles I
3 Philip III of Spain (1578 – 1621) - Google Art Project.jpg Royal Coat of Arms of Spain (1580-1668).svg Philip III, Ngoan đạo
Felipe III, el Piadoso
14/4/1578 - 31/3/1621 (42 tuổi) 13/9/1598 - 31/3/1621
  • Vua của Tây Ban Nha, Naples, Bồ Đào Nha, Sicily và Sardinia
  • Công tước Milan
con của Philip II
4 Philip IV of Spain.jpg Royal Coat of Arms of Spain (1580-1668).svg Philip IV, Vĩ đại
Felipe IV, el Grande, el Rey Planeta
8/4/1605 - 17/9/1665 (60 tuổi) 3/3/1621 - 17/9/1665
  • Vua của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha (tới 1640), Naples, Sicily và Sardinia
  • Công tước Milan
  • Vua của Hà Lan và Bá tước sứ quân của Burgundy
con của Philip III
5 Rey Carlos II.jpg Royal Coat of Arms of Spain (1580-1668).svg Charles II, Say mê
Carlos II, el Hechizado
6/11/1661 - 1/11/1700 (38 tuổi) 17/9/1665 - 1/11/1700
  • Vua của Tây Ban Nha, Naples, Sicily và Sardinia
  • Công tước Milan
  • Vua của Hà Lan và Bá tước sứ quân của Burgundy
con của Philip IV

Tranh chấp kế vị

# Chân dung Quốc huy Tên Tuổi Trị vì Danh hiệu Ghi chú
6 Carles-III-de-Catalunya.jpg Coat of Arms of Charles II of Spain (1668-1700).svg Coat of Arms of Archduke Charles of Austria Claim to the Spanish throne (SpanishTerritories of the Crown of Aragon).svg Thái tử Charles của Áo,
như Charles III
Archiduque Carlos, (Carlos III)
1/10/1685 - 20/10/1740 (aged 55) 12/9/1703 - 2/7/1715
  • Vua của Tây Ban Nha, Naples, Sicily và Sardinia
  • Công tước của Milan
  • Vua của Hà Lan
cháu của Philip III

Năm 1700 Charles II qua đời. Charles chuyển quyền kế vị cho Philip 16 tuổi, là con của vua Louis XIV của Pháp và Maria Theresa của Tây Ban Nha chị gái của Charles II, sẽ là người kế vị toàn bộ Đế chế Tây Ban Nha. Trước đó Maria Theresia đã tuyên bố từ bỏ kế vị Tây Ban Nha do cuộc hôn nhân với Louis XIV, do đó ngôi vua sẽ được chuyển cho em trai của Philip Charles, Công tước của Berry hoặc Thái tử Áo Charles VI.

Thái tử Áo Charles VI là người có quyền kế vị hợp pháp ngôi vua Tây Ban Nha do thân phụ của ông là Leopold I, Hoàng đế La Mã Thần thánh là con của Maria Ana của Tây Ban Nha và là cháu ngoại của vua Philip III. Tuy nhiên Philip có quyền thừa kế tốt hơn bởi vì ông nội của Philip là vua Louis XIV của Pháp (là con trai của Công chúa Anne của Tây Ban Nha, cháu ngoại vua Philip III của Tây Ban Nha) và bà nội của Philip là Công chúa Maria Theresa của Tây Ban Nha (là con gái vua Philip IV của Tây Ban Nha). Tuy nhiên Maria Theresa của Tây Ban Nha đã từ bỏ quyền kế vị (cho bản thân và con cháu của mình) sau khi kết hôn với vua Louis XIV.

Do đó chiến tranh nổ ra Thái tử Áo Charles VI tuyên bố là vua Tây Ban Nha đối đầu với Philip V. Charles tuyên bố từ bỏ ngôi vua Tây Ban Nha sau hiệp ước Rastatt năm 1714 nhưng vẫn sử dụng tước hiệu vua Tây Ban Nha cho danh hiệu của mình. Philip lên ngôi vua Tây Ban Nha và tuyên bố từ bỏ quyền kế vị lên ngôi vua Pháp.

Nhà Bourbon (1700–1808)[sửa | sửa mã nguồn]

# Chân dung Quốc huy Tên Tuổi Trị vì Danh hiệu Ghi chú
6 Felipe V de España.jpg Royal Greater Coat of Arms of Spain (1700-1761) Version with Golden Fleece and Holy Spirit Collars.svg Philip V, Anh dũng
Felipe V, el Animoso
19/12/1683 - 9/7/1746 (62 tuổi) 16/11/1700 - 14/1/1724 (thoái vị và nhường ngôi cho con của mình) Vua Tây Ban Nha chắt của Philip IV
7 Luis I, príncipe de Asturias2.jpg Royal Greater Coat of Arms of Spain (1700-1761) Version with Golden Fleece and Holy Spirit Collars.svg Louis I, Yêu mến, Tự do
Luis I, el Bien Amado, el Liberal
25/8/1707 - 31/8/1724 (17 tuổi) 14/1/1724 - 31/8/1724 (cai trị được 7 tháng thì chết) Vua của Tây Ban Nha con của Philip V
8 Felipe V de España.jpg Royal Greater Coat of Arms of Spain (1700-1761) Version with Golden Fleece and Holy Spirit Collars.svg Philip V, Anh dũng
Felipe V, el Animoso
19/12/1683 - 9/7/1746 (62 tuổi) 6/9/1724 - 9/7/1746 (tái nhiệm khi con ông chết) Vua của Tây Ban Nha cha của Louis I
9 Rey Fernando VI.jpg Royal Greater Coat of Arms of Spain (1700-1761) Version with Golden Fleece and Holy Spirit Collars.svg Ferdinand VI, Thông thái
Fernando VI, el Prudente, el Justo
23/9/1713 - 10/8/1759 (45 tuổi) 9/7/1746 - 10/8/1759 Vua của Tây Ban Nha con của Philip V
10 Charles III of Spain high resolution.jpg Royal Greater Coat of Arms of Spain (1761-1868 and 1874-1931) Version with Golden Fleece and Order of Charles III Collars.svg Charles III, Khai sáng,
Vua-thị trưởng
Carlos III, el Político
20/1/1716 - 14/12/1788 (72 tuổi) 10/8/1759 - 14/12/1788 Vua của Tây Ban Nha con của Philip V
11 Carlos IV por Goya (Academia de la Historia).jpg Royal Greater Coat of Arms of Spain (1761-1868 and 1874-1931) Version with Golden Fleece and Order of Charles III Collars.svg Charles IV, Thợ săn
Carlos IV, el Cazador
11/11/1748 - 20/1/1819 (70 tuổi) 14/12/1788 - 19/3/1808 Vua của Tây Ban Nha con của Charles III
12 Ferdinand VII of Spain (1814) by Goya.jpg Royal Greater Coat of Arms of Spain (1761-1868 and 1874-1931) Version with Golden Fleece and Order of Charles III Collars.svg Ferdinand VII, Mong ước,
Vua Tàn ác
Fernando VII, el Deseado, el Rey Felón
14/10/1784 - 29/9/1833 (48 tuổi) 19/3/1808 - 6/5/1808 Vua của Tây Ban Nha con của Charles IV

Nhà Bonaparte (1808-1813)[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc vương đầu tiên là Joseph I, được em trai là Napoleon I đưa lên sau khi Charles IV và Ferdinand VII đã thoái vị. Các danh hiệu vua Joseph I sử dụng là Vua của Tây Ban Nha và Ấn Độ, bởi sự khoan dung của thiên chúa và Hiến pháp nhà nước. Joseph I cũng sử dụng các tước hiệu của các vua Tây Ban Nha trước. Một chính quyền đối lập với Pháp được thành lập tại Cádiz ngày 25/9/1808 trong đó tiếp tục ủng hộ Ferdinand VII đang bị bắt giam làm vua. Chính quyền được Anh và các quốc gia đang có chiến tranh với Pháp ủng hộ

# Chân dung Quốc huy Tên Tuổi Trị vì Danh hiệu Ghi chú
13 Joseph-Bonaparte.jpg Middle Coat of Arms of Joseph Bonaparte as King of Spain.svg Joseph I, Xâm nhập, Chai Joe
José I, Pepe Botella
7/1/1768 - 28/7/1844 (76 tuổi) 6/6/1808 - 11/12/1813
  • Vua của Tây Ban Nha
  • Vua của Naples và Sicily và Ấn Độ
  • Comte de Survilliers
không có mối quan hệ, được bổ nhiệm và là anh trai của Napoleon Bonaparte

Nhà Bourbon (1813–1868) (phục hoàng đệ nhất)[sửa | sửa mã nguồn]

Con trai trưởng của Charles IV tiếp tục kế nhiệm ngôi vua, danh hiệu tiếp tục sử dụng là Vua của Castile, Leon, Aragon...bởi ơn huệ của thiên chúa.

# Chân dung Quốc huy Tên Tuổi Trị vì Danh hiệu Ghi chú
14 Fernando VII, by López.jpg Royal Greater Coat of Arms of Spain (1761-1868 and 1874-1931) Version with Golden Fleece and Order of Charles III Collars.svg Ferdinand VII, Mong ước,
Vua Tàn ác
Fernando VII, el Deseado, el Rey Felón
14/10/1784 - 29/9/1833 (48 tuổi) 11/12/1813 - 29/9/1833 (khôi phục quyền lực từ Napoleon) Vua của Tây Ban Nha con của Charles IV
15 Isabel II reina de España.jpg Royal Greater Coat of Arms of Spain (1761-1868 and 1874-1931) Version with Golden Fleece and Order of Charles III Collars.svg Isabella II, Với một số mệnh buồn
Isabel II, la de los Tristes Destinos
10/10/1830 - 10/4/1904 (73 tuổi) 29/9/1833 - 30/9/1868 Nữ hoàng Tây Ban Nha con gái của Ferdinand VII

Nhà Savoy (1870–1873)[sửa | sửa mã nguồn]

Sau cách mạng 1868 tại Tây Ban Nha, Isabel II hạ bệ. Một chính phủ lâm thời và nhiếp chính do Francisco Serrano y Domínguez đứng đầu được thành lập, đóng vai trò đứng đầu nhà nước. Từ ngày 8/10/1868 tới ngày 4/12/1870 đã yêu cầu một vị vua mới. Amadeo I được bầu làm vua với danh hiệu vua Tây Ban Nha bởi ơn huệ của Chúa và ý chí dân tộc.

# Chân dung Quốc huy Tên Tuổi Trị vì Danh hiệu Ghi chú
15 Amadeo I, rey de España.jpg Coat of Arms of Spain (1871-1873) Golden Fleece Variant.svg Amadeo I, Vua lịch thiệp, "Vua Macaroni"

Amadeo I, el Rey Caballero

30/5/1845 - 18/1/1890 (44 tuổi) 4/12/1870 - 11/2/1873 Vua Tây Ban Nha hậu duệ của Philip II và của Charles III

Đệ nhất Cộng hòa (1873-1874)[sửa | sửa mã nguồn]

Đệ nhất Cộng hòa Tây Ban Nha bắt đầu được tính từ khi vua Amedeo I thoái vị ngày 10/2/1873. Ngày hôm sau 11/2 nước cộng hòa tuyên bố được thành lập với Quốc hội tự do, dân chủ và cộng hòa. Cộng hòa tồn tại 23 tháng.

Tổng thống quyền hành pháp[sửa | sửa mã nguồn]

# Chân dung Quốc huy Tên Từ Đến Đảng chính trị
1 Estanislao Figueras.png Coat of Arms of Spain (1868-1870 and 1873-1874).svg Estanislao Figueras 12/2/1873 11/6/1873 Cộng hòa liên bang
2 Pi y margall.jpg Coat of Arms of Spain (1868-1870 and 1873-1874).svg Francisco Pi y Margall 11/6/1873 18/7/1873 Cộng hòa liên bang
3 F. de Madrazo - 1879, Nicolás Salmerón (Congreso de los Diputados, Madrid, 131 x 96 cm).jpg Coat of Arms of Spain (1868-1870 and 1873-1874).svg Nicolás Salmerón y Alonso 18/7/1873 7/9/1873 Cộng hòa hiện đại
4 Castelar by Josep Nin i Tudó.jpg Coat of Arms of Spain (1868-1870 and 1873-1874).svg Emilio Castelar y Ripoll 7/9/1873 3/1/1874 Cộng hòa nhất thể
5 Francisco-serrano.jpg Coat of Arms of Spain (1868-1870 and 1873-1874).svg Francisco Serrano y Domínguez
Công tước của la Torre
3/1/1874 30/12/1874 Cộng hòa bảo thủ độc tài

Vương quốc Tây Ban Nha (1874-1931)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Bourbon (1874-1931) (phục hoàng lần hai)[sửa | sửa mã nguồn]

Con trai cả của Isabella II được khôi phục ngôi vua, quân chủ lập hiến Tây Ban Nha. Trong khoảng thời gian 7 tháng khi không chọn được người kế vị thay vua Alfonso XII thì Nữ hoàng Maria Christina đã nhiếp chính cho tới khi vua Alfonso XIII được ra đời và đủ 16 tuổi.

# Chân dung Quốc huy Tên Tuổi Trị vì Danh hiệu Ghi chú
16 Alfonso XII a caballo (version).jpg Royal Greater Coat of Arms of Spain (1761-1868 and 1874-1931) Version with Golden Fleece and Order of Charles III Collars.svg Alfonso XII, Người hòa giải

Alfonso XII, el Pacificador

28/11/1857 - 25/11/1885 (27 tuổi) 30/12/1874 - 25/11/1885 Vua lập hiến Tây Ban Nha con của Isabella II
17 Alfonso XIII on boat.jpg Royal Greater Coat of Arms of Spain (1761-1868 and 1874-1931) Version with Golden Fleece and Order of Charles III Collars.svg Alfonso XIII, Người châu Phi

Alfonso XIII, el Africano

17/5/1886 - 28/2/1941 (54 tuổi) 17/5/1886 - 14/4/1931 Vua lập hiến Tây Ban Nha con của Alfonso XII

Đệ nhị Cộng hòa (1931-1939)[sửa | sửa mã nguồn]

Đệ nhị Cộng hòa bắt đầu từ khi vua Alfonso XIII rời khỏi đất nước sau một thời kỳ khủng hoảng xã hội khi Chính phủ độc tài của tướng Primo de Rivera sụp đổ 1 năm trước đó. Ngày 1/4/1939 người cuối cùng của Cộng hòa đầu hàng phe Quốc gia do Francisco Franco lãnh đạo kết thúc nội chiến Tây Ban Nha.

Tổng thống Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

# Chân dung Quốc huy Tên Từ Đến Đảng chính trị
1 Bundesarchiv Bild 102-12783, Alcala Zamora.jpg Coat of Arms of Spain (1931-1939)-Flag Variant.svg Niceto Alcalá-Zamora 11/12/1931 7/4/1936 Cộng hòa bảo thủ
Diego Martinez Barrio.jpg Coat of Arms of Spain (1931-1939)-Flag Variant.svg Diego Martínez Barrio
Tạm quyền
7/4/1936 10/5/1936 Đảng Liên minh Cộng hòa
Liên minh Mặt trận Bình dân
2 Manuel Azaña, 1933.jpg Coat of Arms of Spain (1931-1939)-Flag Variant.svg Manuel Azaña 11/5/1936 3/3/1939 Cộng hòa cánh tả
Liên minh Mặt trận Bình dân

Chính phủ Cộng hòa Tây Ban Nha lưu vong (1939-1977)[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng thống lưu vong

Tây Ban Nha Francoist (1936-1975)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 1/10/1936 tướng Francisco Franco tuyên bố là nguyên thủ nhà nước các khu vực do phe Quốc gia kiểm soát sau khi nội chiến Tây Ban Nha bùng nổ. Sau khi nội chiến kết thúc tướng Franco kiểm soát toàn bộ Tây Ban Nha. Năm 1947 Franco tuyên bố khôi phục quân chủ lập hiến, nhưng không cho phép đòi hỏi không chính đáng, Juan de Borbón, Bá tước của Barcelona được chỉ định lên ngôi. Năm 1969 Franco tuyên bố Juan Carlos con trai của Bá tước Barcelona sẽ là người kế vị. Sau khi Franco chết, Juan Carlos kế nhiệm và là vua Tây Ban Nha.

# Chân dung Quốc huy Tên Nguyên thủ từ Nguyên thủ tới Đảng chính trị
Nguyên thủ nhà nước(Caudillo)
1 Franco0001.PNG Coat of Arms of Francisco Franco as Head of the Spanish State.svg Francisco Franco 1/10/1936 20/11/1975 Quân đội
Falange
Tổng thống nhiếp chính
2 Alejandro Rodríguez de Valcárcel cropped 2 (1975).jpg Coat of arms of Spain (1945–1977).svg Alejandro Rodríguez de Valcárcel 20/11/1975 22/11/1975 Quân đội
Falange

Vương quốc Tây Ban Nha (1975-nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Bourbon (1975-nay) (phục hoàng lần ba)[sửa | sửa mã nguồn]

Yêu cầu truyền ngôi của Alfonso XIII cho con trai thứ 3 (do 2 người con đầu không kế tục) Infante Juan, Bá tước của Barcelona, và sau đó được truyền tiếp tới con trai của mình Juan Carlos với danh hiệu vua Tây Ban Nha.

Juan Carlos thoái vị và nhường ngôi cho con trai của mình Felipe VI ngày 19/6/2014 với người kế vị là con gái Infanta Leonor.

# Chân dung Quốc huy Tên Tuổi Trị vì Danh hiệu Ghi chú
18 Busto de Juan Carlos I de España (2009).jpg Coat of Arms of Juan Carlos I of Spain.svg Juan Carlos I 5 tháng 1, 1938 (83 tuổi) 22/11/1975 - 19/6/2014 Vua Tây Ban Nha cháu nội của Alfonso XIII, thông qua người con thứ 3 Infante Juan, Bá tước của Barcelona
19 Felipe, Prince of Asturias.jpg Coat of Arms of Spanish Monarch.svg Felipe VI 30 tháng 1, 1968 (53 tuổi) 19/6/2014 - nay Vua Tây Ban Nha con của Juan Carlos I

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]