Denis Súarez

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Denis Suárez
200px
Suárez ra mắt FC Barcelona tháng 7,2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Denis Suárez Fernández
CLB trẻ
Porriño Industrial
2009–2011 Celta
2011–2013 Manchester City
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2011 Celta B 15 (0)
2011–2013 Manchester City 0 (0)
2013–2015 Barcelona 0 (0)
2013–2014 Barcelona B 36 (7)
2014–2015 Sevilla (loan) 31 (2)
2015–2016 Villarreal 33 (4)
2016– Barcelona 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2010–2011 Spain U17 8 (2)
2011–2012 Spain U18 2 (1)
2012–2013 Spain U19 8 (4)
2013 Spain U20 7 (3)
2014–2015 Spain U21 7 (0)
2016– Spain 1 (0)
2016– Galicia 1 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào ngày 10 tháng 6 năm 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào ngày 29 tháng 5 năm 2016

Denis Suárez Fernández sinh ngày 6,tháng 1 năm 1994 là cầu thủ chuyên nghiệp người Tây Ban Nha,chơi ở vị trí tiền vệ tấn công cho FC Barcelona.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Những năm đầu sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ở Salceda de Caselas, Pontevedra, Galicia, Suárez chơi cho các clb ở nơi anh sống Porriño Industrial and Celta de Vigo.

Manchester City[sửa | sửa mã nguồn]

Suárez ký hợp đồng với Manchester City ovào ngày 23,tháng 5 năm 2011. Manchester City đánh abji sự quan tâm của FC Barcelona, Chelsea and địch thủ Manchester United để có chữ ký của anh với mức phí £850,000 và tăng lên £2.75 million nếu thể hiện tốt.[1]

Suárez chơi trong trận giao hữu với Los Angeles Galaxy trước thềm mùa giải 2011-2012, thay thế Edin Džeko ở phút.Anh ngồi dự bị trong trận gặp Birmingham CityLeague Cup.Vòng đấu tiếp theo ở League Cup, Anh vào sân thay cho Samir Nasriở phút 67 trong trận thắng 5–2 trước Wolverhampton Wanderers. 17 tháng 5 năm 2012, Suárez góp mặt trong đội hinh xuất phát trong trận Manchester City reserves đối đầu Manchester United reserves in Manchester Senior Cup,mặc dù Manchester City thua 0-2.[2] In 2012, he was awarded Manchester City's Young Player of the Year as voted for by the fans.

FC Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 22 tháng 8 năm 2013 Suárez hoàn tất chuyển đến FC Barcelona với mức phí không được tiết lộ,với hợp đồng 4 năm. Trong mùa giải 2013-14,anh phần lớn chơi cho FC Barcelona B ở giải hạng 2 Segunda División để tiếp tục phát triển hơn

Sevilla (Cho mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tháng 7 năm 2014, Suárez được cho mượn đến Sevilla FC trong 2 mùa giải,nằm trong điều khoản để Ivan Rakitić đến Barcelona. Anh ra sân ngày 12 tháng 8 ở Siêu cúp châu Âu năm 2014 tại sân Cardiff City Stadium, chơi 78' trước khi được rút ra sân trong trận thua Real Madrid với tỉ số 0-2.[3]

Villarreal[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 29 tháng 8 năm 2015, Suárez hoàn tất chuyển đến Villarreal CFvới mức phí không được tiết lộ, ký hợp đồng 4 năm bao gồm điều khoản mua lại.[4]

Trở lại FC Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 4 tháng 7 năm 2016, FC Barcelona thông báo sự trở lại của Suárez sau khi kích hoạt điều khoản mua lại. Barcelona trả €3.5 million and Suárez ký hợp đồng 4 năm, và điều khoản gia hạn thêm 1 năm tùy vào đóng góp.[5][6]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Suárez được triệu tập vào U17 Tây Ban Nha and ghi được 2 bàn thắng, trước MoldovaNorthern Ireland. Anh trở thành thành viên của U 17 Tây ban Nha dành chiến thắng UEFA European U19 Championship năm 2012. Ngày 29 tháng 5 năm 2016, anh vào sân thay cho David Silva trong trận giao hữu gặp Bosnia and Herzegovina.[7]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 10 tháng 6 năm 2016.[8][9]
Club Season League Cup[nb 1] League Cup Europe Other Total
Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals
Manchester City 2011–12 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0
2012–13 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Total 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 2 0
Barcelona B 2013–14 36 7 36 7
Total 36 7 36 7
Sevilla (loan) 2014–15 31 2 6 1 10[a] 3 47 6
Total 31 2 6 1 10 3 47 6
Villarreal 2015–16 33 4 2 0 13[b] 1 48 5
Total 33 4 2 0 13 1 48 5
Career total 100 13 9 1 1 0 23 4 0 0 143 18
  1. ^ nine appearances and three goals in Europa League and one appearance in UEFA Super Cup
  2. ^ appearances in Europa League

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sevilla

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Spain

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Man City trump Barcelona in snapping up Suarez from Celta Vigo”. Daily Mail (London). Ngày 23 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2011. 
  2. ^ “Page Not Found - Common - Manchester City FC”. 
  3. ^ {{cite José Antonio Reyesnews|url=http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/28741099%7Ctitle=Super Cup: Cristiano Ronaldo scores twice in Real Madrid win|work=BBC Sport|last1=Phillips|first1=Rob|date=ngày 12 tháng 8 năm 2014|accessdate=ngày 13 tháng 8 năm 2014}}
  4. ^ “¡Bienvenido, Denis Suárez!” [Welcome, Denis Suárez!] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Villarreal's official website. Ngày 29 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2015. 
  5. ^ “Denis Suárez joins FC Barcelona The player will have a medical on Tuesday and will be presented officially on Wednesday”. FC Barcelona. Ngày 4 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2016. 
  6. ^ Fernandez-Abascal, Eduardo. “Denis Suarez to Barcelona: Spaniard agrees terms to become Luis Enrique's first summer signing”. Business Insider UK. 
  7. ^ “Euro 2016: Del Bosque hands debuts to eight players - MARCA English”. Marca. 
  8. ^ Denis Suarez tại Soccerbase
  9. ^ Denis Súarez tại Soccerway

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Includes cup competitions such as the FA CupCopa del Rey

Links ngoài[sửa | sửa mã nguồn]