Giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á
AFF U-19 logo.jpeg
Thành lập 2002
Khu vực Đông Nam Á (AFF)
Số đội thay đổi
Đương kim vô địch hiện tại  Úc (lần thứ 4)
Đội tuyển thành công nhất  Thái Lan
 Úc
(cùng 4 lần)
Trang chủ Trang chủ AFF
Giải vô địch bóng đá U18 Đông Nam Á 2017

Giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á (tiếng Anh: AFF U-19 Youth Championship), là giải bóng đá quốc tế hàng năm giữa các đội tuyển bóng đá các quốc gia thuộc Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) tổ chức và đôi khi mời các quốc gia ở khu vực châu Á tham dự. Giải lần đầu tiên diễn ra tại Thái Lan và Campuchia năm 2002 khi đó nhà vô địch đầu tiên là U-19 Thái Lan.[1][2]

Trước năm 2008, giải mang tên gọi là Giải vô địch bóng đá U20 Đông Nam Á và từ năm 2008 đến năm 2016, giải được đổi tên thành giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á.[3] Hiện nay, AFF đổi tên giải đấu thành Giải vô địch bóng đá U18 Đông Nam Á để phù hợp với hệ thống các giải bóng đá theo quy ước của AFC và FIFA.[4]

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2002
Chi tiết
Cờ Thái Lan Thái Lan/ Campuchia
Thái Lan
4 – 0
Myanmar

Lào
1 – 0
Việt Nam
2003
Chi tiết
 Myanmar/Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Myanmar
4 – 0
Malaysia

Singapore
1 – 1
(5–4 (p))

Việt Nam
2005
Chi tiết
 Indonesia
Myanmar
1 – 0
Malaysia

Lào
4 – 1
Việt Nam
2006
Chi tiết
 Malaysia
Úc
RR
Malaysia

Thái Lan
RR
Việt Nam
2007
Chi tiết
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Việt Nam
1 – 0
Malaysia

Thái Lan
2 – 0
Myanmar
2008
Chi tiết
Cờ Thái Lan Thái Lan
Úc
0 – 0
(3–1 (p))

Hàn Quốc

Trung Quốc
3 – 0
Thái Lan
2009
Chi tiết
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Thái Lan
2 – 2
(5–3 (p))

Úc

Việt Nam
3 – 0
Malaysia
2010
Chi tiết
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Úc
1 – 0
Thái Lan

Hàn Quốc
1 – 1
(7–6 (p))

Việt Nam
2011
Chi tiết
 Myanmar
Thái Lan
1 – 1
(5–4 (p))

Việt Nam

Malaysia
0 – 0
(4–2 (p))

Myanmar
2012
Chi tiết
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Iran
2 – 1
Uzbekistan

Úc
4 – 0
Việt Nam
2013
Chi tiết
 Indonesia
Indonesia
0 – 0
(7–6 (p))

Việt Nam

Đông Timor
4 – 2
Lào
2014
Chi tiết
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Nhật Bản
1 – 0
Việt Nam

Thái Lan
1 – 0
Myanmar
2015
Chi tiết
 Lào
Thái Lan
6 – 0
Việt Nam

Lào
1 – 1
(3–2 (p))

Malaysia
2016
Chi tiết
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Úc
5 – 1
Thái Lan

Việt Nam
4 – 0
Đông Timor
2017
Chi tiết
 Myanmar

Các quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Campuchia
Thái Lan
2002
Myanmar
Việt Nam
2003
Indonesia
2005
Malaysia
2006
Việt Nam
2007
Thái Lan
2008
Việt Nam
2009
Việt Nam
2010
Myanmar
2011
Việt Nam
2012
Indonesia
2013
Việt Nam
2014
Lào
2015
Việt Nam
2016
Myanmar
2017
 Úc 1st 1st 2nd 1st 3rd GS 1st
 Brunei GS GS GS GS GS GS
 Campuchia GS GS GS GS GS GS GS GS GS
 Trung Quốc 3rd
 Nhật Bản 1st
 Indonesia GS GS GS GS 1st GS GS
 Iran 1st
 Lào 3rd GS 3rd GS GS 4th 3rd GS
 Malaysia GS 2nd 2nd 2nd 2nd 4th 3rd GS 4th GS
 Maldives GS
 Myanmar 2nd 1st 1st 4th GS 4th GS 4th GS GS
 Philippines GS GS GS GS GS GS
 Singapore GS 3rd GS GS GS GS GS GS GS
 Hàn Quốc 2nd 3rd
 Thái Lan 1st GS GS 3rd 3rd 4th 1st 2nd 1st GS 3rd 1st 2nd
 Đông Timor GS GS 3rd GS 4th
 Uzbekistan 2nd
 Việt Nam 4th 4th 4th 4th 1st 3rd 4th 2nd 4th 2nd 2nd 2nd 3rd
1st – Vô địch
2nd – Á quân
3rd – Hạng ba
4th – Hạng tư
GS – Vòng bảng
    — Chủ nhà

Thành tích theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
 Thái Lan 4 (2002, 2009, 2011, 2015) 2 (2010, 2016) 3 (2006, 2007, 2014) 1 (2008)
 Úc 4 (2006, 2008, 2010, 2016) 1 (2009) 1 (2012) -
 Myanmar 2 (2003, 2005) 1 (2002) - 3 (2007, 2011, 2014)
 Việt Nam 1 (2007) 4 (2011, 2013, 2014, 2015) 2 (2009, 2016) 6 (2002, 2003, 2005, 2006, 2010, 2012)
 Iran 1 (2012) - - -
 Indonesia 1 (2013) - - -
 Nhật Bản 1 (2014) - - -
 Malaysia - 4 (2003, 2005, 2006, 2007) 1 (2011) 2 (2009, 2015)
 Hàn Quốc - 1 (2008) 1 (2010) -
 Uzbekistan - 1 (2012) - -
 Lào - - 3 (2002, 2005, 2015) 1 (2013)
 Đông Timor - - 1 (2013) 1 (2016)
 Singapore - - 1 (2003) -
 Trung Quốc - - 1 (2008) -

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “AFC U19 Championship 2008 Competition Information”. the-afc.com. Asian Football Confederation. Ngày 8 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010. 
  2. ^ “AFC U19 Championship 2008 Competition Information”. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2012. 
  3. ^ “ASEAN U-20 Championship 2002”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010. 
  4. ^ “AFF U18 CHAMPIONSHIP 2017”. aseanfootball.org. Ngày 2 tháng 9 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]