Họ Kỳ lân biển

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Kỳ lân biển
Thời điểm hóa thạch: Late Miocene–Recent
Belugawhale MMC.jpg
Cá voi trắng
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Cetacea
Họ (familia) Monodontidae
Gray, 1821
Các chi
Xem trong bài

Monodontidae là một họ gồm 2 loài cá voikỳ lân biểncá voi trắng. Chúng là loài bản địa của các vùng ven biển và vùng đóng băng quan Bắc Băng Dương, và kéo dài đến phía bắc của Đại Tây DươngThái Bình Dương.

Cả hai loài đều có kích thước trung bình dài từ 3 đến 5 m, với trán tròn, và có mõm ngắn hoặc không có mõm. Chúng không có vây lưng thật sự, nhưng có một dãi hẹp chạy dọc trên lưng, nó thể hiện rõ hơn ở kỳ lân biển. Chúng là loài động vât có âm vực vao, giao tiếp với nhau trong một dãi âm rộng. Giống như những loài cá voi khác, chúng cũng sử dụng sóng âm để định hướng.[1]

Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]

Các bằng chứng về gen chỉ ra rằng cá heo chuột có quan hệ rất gần với cá voi trắng, và hai họ này hợp thành một nhát mà đã được tách ra từ liên họ cá heo trong vòng 11 triệu năm qua.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Brodie, Paul (1984). Trong Macdonald, D. The Encyclopedia of Mammals. New York: Facts on File. tr. 200–203. ISBN 0-87196-871-1. 
  2. ^ Waddell, V.G. and Milinkovitch, M.C. and Bérubé, M. and Stanhope, M.J. (2000). “Molecular Phylogenetic Examination of the Delphinoidea Trichotomy: Congruent Evidence from Three Nuclear Loci Indicates That Porpoises (Phocoenidae) Share a More Recent Common Ancestry with White Whales (Monodontidae) Than They Do with True Dolphins (Delphinidae)”. Molecular Phylogenetics and Evolution 15 (2): 314–318. doi:10.1006/mpev.1999.0751. PMID 10837160.