Khabib Nurmagomedov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Khabib Nurmagomedov
Хабиб Нурмагомедов
ХIабиб НурмухӀамадов
Khabib Nurmagomedov 2.png
Nurmagomedov tháng 1 năm 2017
Sinh20 tháng 9, 1988 (32 tuổi)
Sildi, Tsumadinsky (huyện), Dagestan, CHXHCN Xô Viết Nga, Liên Xô[1][2][3]
Tên khácĐại bàng
Nơi cư trúMakhachkala, Dagestan, Nga
Quốc tịchNga
Chủng tộcAvar
Cao5 ft 10 in (1,78 m)
Nặng154 lb (70 kg; 11,0 st)[4]
Hạng cânHạng nhẹ
Sải tay70 in (178 cm)[5]
Võ thuậtSambo, Pankration, Judo, vật tự do, Kickboxing
ĐộiGadzhi Makhachev Freestyle Wrestling Club
Học viện Kickboxing Mỹ (2013 đến nay)
SC Bazarganova
Huấn luyện viênAbdulmanap Nurmagomedov (sambo/MMA)
Javier Mendez (boxing/MMA)
Sazhid Sazhidov (vật)
Nurmagomed Shanavazov (boxing)
HạngĐẳng cấp quốc tế Sambo[5]
Đai đen Judo[6]
Đẳng cấp quốc tế Pankration[cần dẫn nguồn]
Đẳng cấp quốc tế Army Hand-to-Hand Combat[cần dẫn nguồn]
Đấu vậtMức Cadet vật tự do Nga
Năm hoạt động2008 đến nay
Sự nghiệp Mixed Martial Arts
Tổng28
Thắng28
Knockout9
Submission8
Phán quyết của trọng tài9
Thua0
Thông tin khác
Người thân nổi bậtAbubakar Nurmagomedov (anh em họ)[7]
Shamil Zavurov (anh em họ)
WebsiteOfficial UFC Profile
Thành tích MMA trên Sherdog
Khabib Nurmagomedov
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Nga
Combat Sambo nam
World Championships
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2009 Kiev -74 kg
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2010 Moskva -82 kg
World Clubs Cup
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2010 Yalta -82 kg

Khabib Abdulmanapovich Nurmagomedov (tiếng Nga: Хабиб Абдулманапович Нурмагомедов) sinh ngày 20 tháng 9 năm 1988 là một võ sĩ Nga thuộc tộc người Avar[8]. Anh là một nhà vô địch thế giới Sambo với hai lần vô địch, một đô vật tự do và một đai đen của Judo đang thi đấu hạng cân nhẹ của Ultimate Fighting Championship. Anh hiện đang nắm giữ một trong những chuỗi bất bại dài nhất trong lịch sử MMA với 28 trận thắng. Từ năm 2017, anh được xếp hạng là đối thủ số 2 của UFC Lightweight Division [9][10] bởi một số cơ quan xếp hạng.[11][12][13]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khabib Nurmagomedov sinh ngày 20 tháng 9 năm 1988 tại làng Sildi thuộc huyện Tsumadinsky trong khu vực nay là Dagestan, Nga,[1][2][3] trước khi chuyển đến thủ đô Makhachkala. Sau đó một thời gian ngắn, anh chuyển đến Kiev, Ukraina, nơi anh đã được đào tạo tại Combat Dobro. Anh là con thứ hai trong gia đình ba người con, trong đó có anh trai là Magomed và em gái là Amina. Gia đình của cha anh đã chuyển từ Sildi, huyện Tsumadinsky đến Kirovaul, nơi cha anh đã biến tầng trệt của tòa nhà hai tầng thành một phòng tập thể dục. Khabib lớn lên trong gia đình với anh chị em họ hàng của mình.[14] Sự quan tâm của anh dành cho võ thuật bắt đầu từ việc xem các học sinh tập luyện tại phòng tập thể dục.[15][16]

Giống như nhiều đứa trẻ khác ở Dagestan, anh bắt đầu chơi môn vật từ khi còn nhỏ; ở tuổi sáu dưới sự giám hộ của cha Abdulmanap Nurmagomedov.[17] Là một vận động viên thành công và cũng là một cựu chiến binh trong Quân đội, cha của ông Abdulmanap cũng đã đấu vật từ khi còn nhỏ trước khi được đào tạo judo và sambo trong quân đội.[18] Năm 2001, gia đình ông chuyển đến Machachkala.[19] Tại đây, vào năm 12 tuổi, anh đã luyện tập đấu vật, và từ năm 15 tuổi bắt đầu luyện tập judo. Sau khi bước sang tuổi 17, anh bắt đầu luyện tập sambo dưới sự hướng dẫn của cha mình.[20] Theo Khabib, quá trình chuyển đổi từ đấu vật sang judo rất khó khăn nhưng cha anh muốn anh làm quen với việc thi đấu trong trang phục Keikogi. Abdulmanap hiện đang là huấn luyện viên cao cấp cho đội tuyển Sambo tại Cộng hòa Dagestan, huấn luyện một số vận động viên trong thi đấu sambo và đấu vật tại Makhachkala, Nga.[18] Khabib thường xuyên tham gia vào các cuộc phiêu lưu trên đường phố khi còn trẻ, trước khi dồn sự chú ý của mình vào các môn võ thuật.[21]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Хабиб Нурмагомедов: Поразило, сколько людей было на взвешивании. У нас столько на сами бои приходит”. Sovetsky Sport. Ngày 27 tháng 2 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  2. ^ a ă “Непобежденный: история Хабиба Нурмагомедова”. Match TV. Ngày 21 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ a ă http://khabib.com/en/about/
  4. ^ “Khabib Nurmagomedov”. Sherdog. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2011. 
  5. ^ a ă “Khabib Nurmagomedov - Official UFC Fighter Profile”. UFC.com. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2016. 
  6. ^ Heinis, John (ngày 18 tháng 9 năm 2013). “Manager: Khabib Nurmagomedov Wants Rafael Dos Anjos with Win over Pat Healy”. Bleacher Report. 
  7. ^ Brett Okamoto (ngày 31 tháng 7 năm 2015). “Nurmagomedov 'brothers' talk unique upbringing, US debut”. ESPN.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2017. 
  8. ^ “THE HERITAGE BEHIND THE DAGESTANI UFC STAR'S DISTINCTIVE HAT”. ightland.vice.com. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2014. 
  9. ^ “UFC Fighter Rankings”. UFC.com. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2016. 
  10. ^ “Sherdog’s Official Mixed Martial Arts Rankings - Lightweight”. Sherdog. Ngày 26 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2016. 
  11. ^ “USA TODAY Sports/MMAjunkie Rankings, Sept. 20: Derek Brunson on the rise at 185”. MMAjunkie. Ngày 20 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2016. 
  12. ^ “The Current Best MMA Lightweights 155 lbs; Tapology MMA Rankings”. Tapology.com. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2016. 
  13. ^ “MMA Power Rankings - ESPN”. 
  14. ^ Непобежденный [Undefeated] (Television production). Russia: Match TV. Ngày 21 tháng 7 năm 2016. 
  15. ^ “Абдулманап Нурмагомедов: Первые шаги Хабиб сделал на борцовских матах”. allboxing.ru. Ngày 14 tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2015. 
  16. ^ “Один Хабиб – и ты погиб. Чем живет лучший российский боец UFC”. Sports.ru. Ngày 30 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  17. ^ Krivine, Boris (ngày 2 tháng 12 năm 2015). “Хабиб Нурмагомедов: 'Перестал Драться На Улице, Только Когда Стал Чемпионат Мира'. Sport Express. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  18. ^ a ă “Абдулманап Нурмагомедов: Тренер чемпионов Интервью.”. M-1 Global. Ngày 25 tháng 2 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  19. ^ “Хабиб Нурмагомедов: Выиграю чемпионский пояс в UFC и уйду из смешанных единоборств”. riadagestan.com. Ngày 8 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2014. 
  20. ^ “ЭКСКЛЮЗИВ: Хабиб Нурмагомедов: Через пару месяцев надеюсь быть в UFC”. Valetudo.ru. Ngày 20 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  21. ^ Leidecker, Tim (ngày 18 tháng 1 năm 2013). “Mountain Man”. Sherdog. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2016.