Bước tới nội dung

M2 Browning

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Súng máy Browning, cỡ .50, M2, HB
M2E2 với nòng thay nhanh và giá ba chân
LoạiSúng máy hạng nặng
Nơi chế tạoHoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Phục vụ1933–nay
Sử dụng bởiXem Người sử dụng
TrậnChiến tranh thế giới thứ hai
Chiến tranh Palestine 1947-1949
Cách mạng Dân tộc Indonesia
Chiến tranh Triều Tiên
Chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất
Khủng hoảng Suez
Khủng hoảng Liban 1958
Cách mạng Cuba
Chiến tranh thuộc địa Bồ Đào Nha
Chiến tranh du kích Rhodesia
Chiến tranh Việt Nam
Nội chiến Lào
Nội chiến Campuchia
Xung đột vũ trang Colombia
Nội chiến Dominica[1]
Nội chiến Ethiopia
Nội chiến Liban
Chiến tranh Campuchia–Việt Nam
Chiến tranh biên giới Việt–Trung
Cách mạng Nicaragua
Chiến tranh Falklands
Chiến dịch Urgent Fury
Xung đột người Kurd–Thổ Nhĩ Kỳ (1978–2025)
Chiến tranh Iran–Iraq
Chiến dịch Just Cause
Chiến tranh Vùng Vịnh
Nội chiến Rwanda[2]
Nội chiến Somalia
Chiến tranh Nam Tư
Chiến dịch Uphold Democracy
Chiến tranh Afghanistan (2001–2021)[3]
Chiến tranh Iraq
Chiến tranh ma túy Mexico
Nội chiến Syria
Chiến tranh Iraq (2013–2017)[4]
Nội chiến Yemen (2014–nay)
Chiến tranh Nga-Ukraina[5]
Lược sử chế tạo
Người thiết kếJohn Browning
Năm thiết kế1918
Nhà sản xuất
Giai đoạn sản xuất1921–nay (M2HB/M2A1)
Số lượng chế tạo3 triệu[6]
Thông số
Khối lượng
  • 38 kg (84 lb)
    28 kg (62 lb) (AN/M2)
  • 58 kg (128 lb) với giá ba chân cùng cơ cấu quay ngang và nâng hạ (T&E)
  • 24 lb (11 kg) trọng lượng nòng[7]
Chiều dài1.654 mm (65,1 in)
1.429 mm (56,3 in) (AN/M2)
Độ dài nòng1.143 mm (45,0 in)
910 mm (35,8 in) (AN/M2)

Đạn.50 BMG (12.7×99mm NATO)
Cơ cấu hoạt độngHoạt động bằng cơ chế giật lùi ngắn
Tốc độ bắn
  • 450–600 viên/phút (M2HB)[8][9]
  • 750–850 viên/phút (AN/M2)
  • 1.200–1.300 viên/phút (AN/M3)[10]
Sơ tốc đầu nòng2.910 ft/s (890 m/s) (đạn bi M33), 78 ft (24 m) tính từ miệng nòng[11]
3.050 ft/s (930 m/s) theo tài liệu hướng dẫn[7][12]
Tầm bắn hiệu quả1.800 m (2.000 yd)[8]
Tầm bắn xa nhất7.400 m (8.100 yd)
Chế độ nạpCấp đạn bằng dây đạn (mắt nối M2 hoặc M9)

Súng máy M2 hay súng máy Browning cỡ .50 — thường được gọi không chính thức là “Ma Deuce[13][14] — là một loại súng máy hạng nặng do John Browning thiết kế vào gần cuối Chiến tranh thế giới thứ nhất. Tuy có nhiều điểm tương đồng với súng máy Browning M1919 của Browning, vốn dùng đạn .30-06, M2 sử dụng loại đạn .50 BMG (12,7 mm) lớn hơn và mạnh hơn của Browning. Thiết kế này từng có nhiều tên định danh khác nhau; định danh chính thức của quân đội Hoa Kỳ cho kiểu dùng bởi bộ binh là Browning Machine Gun, Cal. .50, M2, HB, Flexible. Nó đã được sử dụng để chống bộ binh, xe bọc thép hạng nhẹ, tàu thuyền, công sự nhẹ và máy bay bay thấp.

Khẩu súng này đã được Hoa Kỳ sử dụng rộng rãi làm vũ khí gắn trên phương tiện và vũ khí trang bị cho máy bay kể từ thập niên 1930. Nó được sử dụng với quy mô lớn trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Chiến tranh Triều Tiên, Chiến tranh Việt Nam, Chiến tranh Vùng Vịnh, Chiến tranh Afghanistan, và Chiến tranh Iraq. Đây là súng máy hạng nặng chủ lực của các nước NATO và cũng được nhiều quốc gia khác sử dụng. Lực lượng Hoa Kỳ đã sử dụng M2 lâu hơn bất kỳ loại súng nào khác, ngoại trừ khẩu .45 ACP súng ngắn M1911, cũng do John Browning thiết kế.

M2HB — viết tắt của heavy barrel, tức nòng nặng, được sản xuất tại Hoa Kỳ bởi General Dynamics,[15] Ohio Ordnance Works,[16] U.S. Ordnance,[17]FN Herstal để bán cho chính phủ Hoa Kỳ và các quốc gia khác thông qua chương trình Bán hàng Quân sự Nước ngoài.

Các nước sử dụng

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Yates, Lawrence A. (tháng 7 năm 1988). Power Pack: U.S. Intervention in the Dominican Republic, 1965-1966 (PDF). Leavenworth Papers, Number 15. United States Army Command and General Staff College. tr. 123. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2015.
  2. "A Rwandan government soldier fires on June 12, 1994 to Rwandan". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2022.
  3. FUNKER530 - Veteran Community & Combat Footage (ngày 21 tháng 6 năm 2013). "50 Cal. Gunner Engages Taliban Positions During Ambush". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017 qua YouTube.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  4. "Iraqi Capture of Saqlawiyah Northwest of Fallujah From Da'esh". YouTube. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017.
  5. "Ukraine has received Browning .50 caliber heavy machine gun". Bulgarian Military. ngày 22 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2022.
  6. "Report: Profiling the Small Arms Industry". World Policy Institute. tháng 11 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2010.
  7. 1 2 "FM 23-65 Browning Machine Gun caliber.50 HB, M2 2002". ngày 23 tháng 12 năm 2002.
  8. 1 2 "FN M2HB-QCB". FN Herstal. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2014.
  9. Dunlap 1948, tr. 310–311.
  10. Chinn 1951, III pp. 315, 323–334. Năm 1939, H. Arnold tìm kiếm một tốc độ bắn chu kỳ lớn hơn 1000 viên/phút. Khẩu T25E3 được tiêu chuẩn hóa thành M3, và 2.400 khẩu đã được chế tạo trước tháng 9 năm 1945. “Mẫu súng máy cơ bản được tiêu chuẩn hóa bắn với tốc độ 1.200 viên mỗi phút.”
  11. "Army Ammunition Data Sheets for Small Caliber Ammunition" (PDF). Defense Technical Information Center. tháng 4 năm 1994. tr. 150. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2010.
  12. "M2 HB/QCB" (PDF).
  13. "24th MEU ACE 'lock and load' Ma Deuce: photo essay". 24th Marine Expeditionary Unit (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2022.
  14. Rottman, Gordon (2008). The US Army in the Vietnam War 1965–73. Reading, UK: Osprey Publishing. tr. 56. ISBN 978-1-84603-239-4.
  15. "Contracts for Friday, September 3, 2010". United States Department of Defense. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2011.
  16. ".50 M2HB QCB (M2A1)". Ohio Ordnance Military. ngày 28 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2020.
  17. "Contracts for Wednesday, July 15, 2009". United States Department of Defense. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2011.