National League South

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
National League South
Quốc gia  England
Thành lập 2004
Số đội 21 (thường là 22, tuy nhiên Salisbury City
đã bị trục xuất khỏi hạng đấu [1]
ở mùa giải 2014-15)
Vị trí
trong hệ thống
Hạng 6
Cấp bậc 2 ((National League System))
Hạng trên National League (division)
Hạng dưới Isthmian League Premier Division
Southern League Premier Division
Cúp quốc gia FA Cup
FA Trophy
Conference League Cup (Đã giải thể)
Đương kim vô địch Bromley
(2014–15)
Website National League
Mùa giải 2015–16

National League South trước đây gọi là: Conference South hoặc còn có tên gọi khác: Vanarama National League South bởi lý do tài trợ[2]) là một trong hai giải đấu thuộc cấp bậc 2 của National League (Bóng đá Anh)Anh, nằm ở ngay dưới hạng đấu National League (division). Ngang hàng với National League North, National League South là cấp độ thứ hai của Hệ thống liên đoàn quốc gia Anh, và là cấp độ 6 của hệ thống các giải bóng đá Anh.

National League South được giới thiệu năm 2004, là một phần trong công cuộc tái cơ cấu hệ thống quy mô lớn của Hệ thống liên đoàn quốc gia Anh. Đội vô địch tại giải đấu này được thăng hạng lên giải Conference Premier. Suất thăng hạng thứ hai dành cho đội thắng play-off giữa các đội nằm ở vị trí thứ 2 đến vị trí thứ 5 trong bảng xếp hạng. Ba đội cuối bảng xếp hạng chuyển xuống chơi ở các giải đấu Isthmian League Premier Division, Southern League Premier Division và Northern Premier League Premier Division.

Vì lý do nhà tài trợ nên hạng đấu này từng được mang tên Blue Square South (2007-2010), Blue Square Bet South (2010-2013), Skrill South (2013-2014)[3] và bây giờ là Vanarama Conference South theo một hợp đồng có thời hạn 3 năm tính từ tháng 7 năm 2014. Bắt đầu mùa giải 2015-16, giải đấu được gọi là National League South.[4]

Câu lạc bộ thành viên hiện tại 2015-16[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực bao phủ bởi National League South được tô màu vàng. Các đội ở National League South cũng đến từ các hạt biên giới bao quanh National League North (tím).
Câu lạc bộ
Thứ hạng mùa trước 2014–15
Basingstoke Town 3rd
Bath City 14th
Bishop's Stortford 16th
Chelmsford City 10th
Concord Rangers 7th
Dartford 22nd (Xuống hạng từ Conference Premier)
Eastbourne Borough 11th
Ebbsfleet United 8th
Gosport Borough 6th
Havant & Waterlooville 5th
Hayes & Yeading United 19th
Hemel Hempstead Town 9th
Maidenhead United 18th
Maidstone United 1st in Isthmian League Premier Division
Margate 3rd in Isthmian League Premier Division (Thắng play-off)
Oxford City 6th in Conference North (transferred)
St Albans City 13th
Truro City 3rd in Southern League Premier Division (Thắng play-off)
Sutton United 15th
Wealdstone 12th
Weston-super-Mare 17th
Whitehawk 4th

Các sân vận động ở Conference South mùa giải 2014-15[sửa | sửa mã nguồn]

Đội nhà Sân vận động Sức chứa
Bản mẫu:Fb team Bath City Twerton Park 8,840
Bản mẫu:Fb team Basingstoke Town The Camrose 6,000
Bản mẫu:Fb team Havant & Waterlooville West Leigh Park 5,250
Bản mẫu:Fb team Sutton United Borough Sports Ground 5,013
Bản mẫu:Fb team Ebbsfleet United Stonebridge Road 5,011
Bản mẫu:Fb team Bishop's Stortford ProKit UK Stadium 4,525
Bản mẫu:Fb team Gosport Borough Privett Park 4,500
Bản mẫu:Fb team St Albans City Clarence Park 4,500
Bản mẫu:Fb team Eastbourne Borough Priory Lane 4,134
Bản mẫu:Fb team Dartford Princes Park 4,100
Bản mẫu:Fb team Truro City Treyew Road 3,500
Bản mẫu:Fb team Weston-super-Mare Woodspring Stadium 3,500
Bản mẫu:Fb team Concord Rangers The Aspect Arena 3,300
Bản mẫu:Fb team Hemel Hempstead Town Vauxhall Road 3,152
Bản mẫu:Fb team Chelmsford City Melbourne Stadium 3,065
Bản mẫu:Fb team Hayes & Yeading United York Road 3,000
Bản mẫu:Fb team Maidenhead United
Bản mẫu:Fb team Wealdstone The Vale 2,640
Bản mẫu:Fb team Maidstone United Gallagher Stadium 2,226
Bản mẫu:Fb team Margate Hartsdown Park 2,100
Bản mẫu:Fb team Oxford City Court Place Farm 2,000
Bản mẫu:Fb team Whitehawk The Enclosed Ground 2,000

Những nhà vô địch của giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp vô địch Conference South
Mùa giải Đội vô địch Đội thắng Playoff
2004–05 Grays Athletic Eastbourne Borough **
2005–06 Weymouth St Albans City
2006–07 Histon Salisbury City
2007–08 Lewes Eastbourne Borough
2008–09 AFC Wimbledon Hayes & Yeading United
2009–10 Newport County Bath City
2010–11 Braintree Town Ebbsfleet United
2011–12 Woking Dartford
2012–13 Welling United Salisbury City
2013–14 Eastleigh Dover Athletic
2014–15 Bromley Boreham Wood

** Không được thăng hạng. Chỉ ở mùa giải 2004–05 có 3 suất thăng hạng lên Conference National. Suất thứ 3 được quyết định ở trận Playoff diễn ra trên sân của StokeBritannia Stadium, nơi mà Eastbourne thua với tỷ số 2–1 trước đội thắng Playoff Conference North, Altrincham.

Các kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Adam Birchall đang giữ kỷ lục ghi được nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải ở Conference South.
Trận thắng đậm nhất trên sân nhà 8 – Maidenhead United 8 Truro City 0, 08.09.2012
Trận thắng đậm nhất trên sân khách 7 – Dorchester Town 0 Grays Athletic 7, 23.10.2004
Trận đấu ghi nhiều bàn thắng nhất 11 – Bognor Regis Town 6 Welling United 5, 11.09.2004
Chuỗi trận thắng dài nhất 12 – Welling United, 2012–13
Chuỗi trận bất bại dài nhất 21 – Newport County, 2009–10
Số trận thắng nhiều nhất trong một mùa giải 32 – Newport County 2009–10
Số trận thắng ít nhất trong một mùa giải 5 – Sutton United 2007–08
Fisher Athletic 2008–09
Weston-super-Mare & Weymouth 2009–10
Thurrock 2011–12
Số trận thua nhiều nhất trong một mùa giải 34 – Fisher Athletic 2008–09
Số trận thua ít nhất trong một mùa giải 3 – Newport County 2009–10
Số trận hòa nhiều nhất trong một mùa giải 17 – Welling United 2005–06
Lewes 2006–07
Braintree Town 2009–10
Boreham Wood 2012–13
Số trận hòa ít nhất trong một mùa giải 3 – Redbridge 2004–05
Eastleigh 2005–06
Fisher Athletic 2008–09
Số bàn thắng ghi được nhiều nhất trong một mùa giải 118 – Grays Athletic, 2004–05
Số bàn thắng ghi được ít nhất trong một mùa giải 22 – Fisher Athletic 2008–09
Số bàn thắng bị thủng lưới nhiều nhất trong một mùa giải 103 – Weymouth 2009–10
Số bàn thắng bị thủng lưới ít nhất trong một mùa giải 26 – Newport County, 2009–10
Chuỗi trận giữ sạch lưới dài nhất trong một mùa giải 23 – Newport County 2009–10
Số điểm giành được nhiều nhất trong một mùa giải 103 – Newport County 2009–10
Số bàn thắng cá nhân nhiều nhất trong một mùa giải 34 – Adam Birchall, Dover Athletic, 2010–11
Số bàn thắng cá nhân nhiều nhất trong một trận đấu 6 – Mitchell Bryant, Weymouth 0 Basingstoke Town 6, 13.02.2010
Số khán giả đến xem đông nhất 5,022 – Weymouth vs. St Albans City, 17.04.2006
Số khán giả trung bình đến xem cao nhất 3,219 – AFC Wimbledon, 2008–09

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Salisbury expulsion appeal rejected”. BBC Sport. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  2. ^ “Vanarama announced as new Football Conference sponsor”. Non-League Bets. Ngày 30 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ “Skrill announced as new Football Conference sponsor”. Non-League Bets. Ngày 26 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ “BBC Sport – Football Conference to be renamed as National League”. BBC Sport. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]