Ngủ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Giấc ngủ có liên quan đến trạng thái thư giãn cơ bắp và giảm nhận thức về các kích thích môi trường.
Mèo con đang ngủ
Trẻ em ngủ

Ngủ là một hoạt động tự nhiên theo định kỳ mà những cảm giácvận động tạm thời bị hoãn lại một cách tương đối, với đặc điểm dễ nhận thấy là cơ thể bất tỉnh hoàn toàn hoặc một phần và sự bất động của gần như hầu hết các cơ bắp.[1] Nó được phân biệt với sự tỉnh táo bằng khả năng giảm các phản ứng ứng với sự kích thích, và nó dễ dàng bị chấm dứt hơn so với ngủ đông hoặc hôn mê. Giấc ngủ là một trạng thái đồng bộ cao, tăng cường sự tăng trưởng và trẻ hóa của hệ thống miễn dịch, thần kinh, xương và hệ thống cơ bắp. Nó được quan sát thấy ở tất cả các động vật có vú, tất cả các loài chim, và nhiều loài bò sát, động vật lưỡng cư, . Ở con người, các động vật có vú khác, và đa số phân loại động vật khác đã được nghiên cứu (như một số loài cá, chim, kiến, ruồi quả), giấc ngủ thường xuyên rất cần thiết cho sự sống.

Mơ khi ngủ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Macmillan Dictionary for Students Macmillan, Pan Ltd. (1981), page 936. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2009.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bar-Yam, Yaneer (2003). “Chapter 3”. Dynamics of Complex Systems (PDF) |format= cần |url= (trợ giúp). Đã bỏ qua tham số không rõ |chapterurl= (trợ giúp)
  • Foldvary-Schaefer N, Grigg-Damberger M (2006). “Sleep and epilepsy: what we know, don't know, and need to know”. J Clin Neurophysiol. 23 (1): 4–20. doi:10.1097/01.wnp.0000206877.90232.cb. PMID 16514348. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)
  • Gilmartin G, Thomas R (2004). “Mechanisms of arousal from sleep and their consequences”. Curr Opin Pulm Med. 10 (6): 468–74. doi:10.1097/01.mcp.0000143690.94442.b3. PMID 15510052. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp) [Review]
  • Gottlieb D, Punjabi N, Newman A, Resnick H, Redline S, Baldwin C, Nieto F (2005). “Association of sleep time with diabetes mellitus and impaired glucose tolerance”. Arch Intern Med. 165 (8): 863–7. doi:10.1001/archinte.165.8.863. PMID 15851636. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  • Legramante J, Galante A (2005). “Sleep and hypertension: a challenge for the autonomic regulation of the cardiovascular system”. Circulation. 112 (6): 786–8. doi:10.1161/CIRCULATIONAHA.105.555714. PMID 16087808. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp) [Editorial]
  • Feinberg I. Changes in sleep cycle patterns with age J Psychiatr Res. 1974;10:283–306. [review]
  • Dement, William C., M.D., Ph.D. The Promise of Sleep. Delacorte Press, Random House Inc., New York, 1999.
  • Tamar Shochat and Sonia Ancoli - Specific Clinical Patterns in Aging - Sleep and Sleep Disorders [website]
  • Zepelin H. Normal age related changes in sleep. In: Chase M, Weitzman ED, eds. Sleep Disorders: Basic and Clinical Research. New York: SP Medical; 1983:431–434.
  • Morrissey M, Duntley S, Anch A, Nonneman R (2004). “Active sleep and its role in the prevention of apoptosis in the developing brain”. Med Hypotheses. 62 (6): 876–9. doi:10.1016/j.mehy.2004.01.014. PMID 15142640.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  • Marks G, Shaffery J, Oksenberg A, Speciale S, Roffwarg H (1995). “A functional role for REM sleep in brain maturation”. Behav Brain Res. 69 (1–2): 1–11. doi:10.1016/0166-4328(95)00018-O. PMID 7546299. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  • Mirmiran M, Scholtens J, van de Poll N, Uylings H, van der Gugten J, Boer G (1983). “Effects of experimental suppression of active (REM) sleep during early development upon adult brain and behavior in the rat”. Brain Res. 283 (2–3): 277–86. PMID 6850353. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  • Zhang, J. (2004). “Memory process and the function of sleep” (PDF). Journal of Theoretics. 6 (6). Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]