Thuốc lắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
MDMA chemical structure
MDMA chemical structure

Thuốc lắc - MDMA

1-(benzo[d][1,3]dioxol-5-yl)-N-methylpropan-2-amine

Mã CAS

42542-10-9
66142-89-0
69610-10-2
81262-70-6

Công thức hóa học C11H15NO2
Trọng lượng phân tử 193.25 g/mol
Công thức hóa học đơn giản CC(NC)CC1=CC=C(OCO2)C2=C1
Thời gian bán thải Dạng "S" khoảng 4 tiếng, dạng "R" gần 14 tiếng
Dạng thuốc Viên uống - 75–120 mg
Viên tan dưới lưỡi - 100 mg
Chống chỉ định:
Tác động phụ:
Nội tiết:
Mắt:
Tâm thần:
Da:
  • Vã mồ hôi
Các ảnh hưởng khác:
  • Đứng ngồi không yên
  • Răng đánh bò cạp
  • Buồn nôn

Thuốc lắc hay ecstasy, tên khoa học là MethyleneDioxyMethamphetAmine (tắt: MDMA), là một dạng ma tuý được chế tạo tổng hợp lần đầu tiên từ năm 1910, và 2 năm sau thuộc quyền sở hữu của công ty dược Merck (Đức) dưới dạng chất ức chế cảm giác thèm ăn.

Những tên hiệu khác của MDMA là viên lắc, thuốc điên, viên chúa, viên hoàng hậu, max, xì cọp, ecstasy, mecsydes v.v.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1914 hãng thuốc Merck xin cầu chứng thuốc MDMA. Lúc đó, MDMA chỉ được dùng để bôi vào vết thương giúp cầm máu. Nửa thế kỷ sau đó mới có người thử uống thuốc lắc MDMA, lúc đầu để gây cảm giác chán ăn.

Trong thập niên 1950 quân đội Hoa Kỳ thí nghiệm liều độ gây tử của loạt thuốc tương tự như MDMA (ký hiệu EA-1475). Cho đến năm 1969 mới có tiết lộ về những thí nghiệm này. Cùng năm, bác sĩ Alexander Shulgin đề nghị dùng thuốc MDMA cho một vài căn bệnh tâm thần. Nhờ khả năng gây sảng khoái, thuốc MDMA dần dần trở nên thông dụng ở Hoa Kỳ cho đến thập niên 1985 thì bị cấm. Từ đó, dân chơi thuốc có thể mua lậu tại các câu lạc bộ tại Dallas, các hộp đêm đồng tính luyến ái và cho tới nay, thuốc MDMA rất phổ biến tại các sàn nhảy loại nhạc rave. Trong thập niên 1990, phong trào chơi thuốc lắc MDMA xâm nhập vào các trường đại học và trung học. Thuốc lắc là một trong các loại thuốc cấm ma túy phổ biến nhất, cùng hạng với cocaine, heroincần sa.

Sự tiêu khiển[sửa | sửa mã nguồn]

Thuốc lắc tạo ra cho người dùng những cảm giác đặc biệt. Khi thuốc có tác dụng cảm nhận đầu tiên là thấy các đầu ngón tay tê buồn. Các cảm giác và xúc giác trở nên " Ảo cảm " Hưng phấn cao độ, các động tác uyển chuyển nhẹ nhàng, chân tay mềm dẻo. Đặc biệt cảm thấy thích thú với loại nhạc mix, nhạc rap. Khi tác dụng của thuốc đã đạt đến cao trào thì người toát mồ hôi, sợ ánh sáng,tinh thần cởi mở, sảng khoái, thích yêu đương, dễ cảm thông với người chung quanh, nâng cao cảm giác trong cơ thể, và tự tin... Vì những tác dụng này mà thuốc lắc rất phổ biến tại các vũ trường. Dân xài thuốc có cảm tưởng mình gần giống như ... siêu nhân,đang được bay lên cao có thể nhảy nhót nhiều và lâu hơn không thấy mệt mỏi, ăn nói hoạt bát hơn, thích thú hơn và nhạc nghe có vẻ hay hơn. Những người hay mắc cở, thiếu tự tin khi xài thuốc sẽ có cảm tưởng mình được đổi thành người tự tin, hoạt bát hơn.

Sử dụng trong y học[sửa | sửa mã nguồn]

Tính an toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Không hề đảm bảo sự an toàn khi dùng.Gây nghiện,suy nhược thể trạng nhanh chóng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền thông đại chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Nghiên cứu khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng quát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Multidisciplinary Association for Psychedelic Studies - A non-profit organization currently conducting FDA-approved studies with MDMA.
  • EcstasyData.org A database of photos and lab-test results of over 1500 pills of "Ecstasy".
  • Pillreports A similar database to EcstasyData, but with user-contributed photos of pills and subjective "pill reports" and ratings. Over 1600 listings (as of Jan. 2006).
  • DanceSafe - a risk reduction site with lots of information on Ecstasy. Includes a large database of photographs of different pill types, along with laboratory analysis of what was actually found in the pill.
  • Erowid's Ecstasy page - lots of information
  • UK National Drugs Line factsheet on Ecstasy
  • American Council for Drug Education factsheet on Ecstasy
  • Congressional Research Service (CRS) Reports regarding Ecstasy
  • http://www.ecstasy.org
  • Utopian Pharmacology. Detailed essay discussing the history and uses of MDMA
  • TheDEA.org An ecstasy user's guide with detailed discussions of risks and scientific research.
  • MDMA, Personality and Human Nature: The Power to Transform People. Essay by Bruce Eisner, author of Ecstasy: The MDMA Story
  • My Daughter's Good Death - Ecstasy as a Tool for End of Life (adult content)
  • Baggott, Matthew, and John Mendelson. “MDMA Neurotoxicity”. Ecstasy: The Complete Guide. Ed. Julie Holland. Spring 2001 from www.erowid.com.
  • de la Torre, Rafael et al. (2000), Non-linear pharmacokinetics of MDMA (`ecstasy') in humans. Br J Clin Pharmacol, 2000; 49(2):104-9
  • de la Torre, Rafael & Farré, Magí (2004). Neurotoxicity of MDMA (ecstasy): the limitations of scaling from animals to humans. Trends in Pharmacological Sciences 25, 505-508.
  • Erowid, Earth. “Do Antioxidants Protect Against MDMA Hangover, Tolerance, and Neurotoxicity?” Erowid Extracts. Dec 2001; 2:6-11.
  • Jennings, Peter. Ecstasy Rising, ABC television documentary. 2004-01-04.
  • Jones, Douglas C. et al. (2004). Thioether Metabolites of 3,4-Methylenedioxyamphetamine and 3,4-Methylenedioxymethamphetamine Inhibit Human Serotonin Transporter (hSERT) Function and Simultaneously Stimulate Dopamine Uptake into hSERT-Expressing SK-N-MC Cells. J Pharmacol Exp Ther 311, 298-306.
  • Kalant H. (2001) The pharmacology and toxicology of "ecstasy" (MDMA) and related drugs. CMAJ. Oct 2;165(7):917-28. Review. PMID 11599334 Full Text
  • Miller, R.T. et al. (1997). 2,5-Bis-(glutathione-S-yl)-alpha-methyldopamine, a putative metabolite of (+/-)-3,4-methylenedioxyamphetamine, decreases brain serotonin concentrations. Eur J Pharmaco. 323(2-3), 173-80. Abstract retrieved Apr 17, 2005, from PubMed.
  • Monks, T.J. et al. (2004). The role of metabolism in 3,4-(+)-methylenedioxyamphetamine and 3,4-(+)-methylenedioxymethamphetamine (ecstasy) toxicity. Ther Drug Monit 26(2), 132-136.
  • Morgan, Michael John (2000). Ecstasy (MDMA): a review of its possible persistent psychological effects. Psychopharmacology 152, 230-248.
  • Shankaran, Mahalakshmi, Bryan K. Yamamoto, and Gary A. Gudelsky. “Ascorbic Acid Prevents 3,4,-Methylenedioxymethamphetamine (MDMA)- Induced Hydroxyl Radical Formation and the Behavioral and Neurochemical Consequences of the Depletion of Brain 5-HT”. Synapse. 2001; 40:55-64.
  • Strote, Jared et al. (2002). Increasing MDMA use among college students: results of a national survey. Journal of Adolescent Health 30, 64-72.
  • Sumnall, Harry R. & Cole, Jon C. (2005). Self-reported depressive symptomatology in community samples of polysubstance misusers who report Ecstasy use: a meta-analysis. Journal of Psychopharmacology 19(1), 84-92.

Yeh, S. Y. “Effects of Salicylate on 3,4-Methylenedioxymethamphetamine (MDMA)-Induced Neurotoxicity in Rats”. Pharmacology Biochemistry and Behavior. 1997; Vol. 58, No. 3: 701-708.