Nhục đậu khấu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nhục đậu khấu
Myristica fragrans - Köhler–s Medizinal-Pflanzen-097.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Magnoliidae
Bộ (ordo)Magnoliales
Họ (familia)Myristicaceae
Chi (genus)Myristica
Loài (species)M. fragrans
Danh pháp hai phần
Myristica fragrans
Houtt., 1774

Nhục đậu khấu (còn được gọi ngọc khấu; danh pháp hai phần: Myristica fragrans) là một loài thực vật có hoa trong họ Nhục đậu khấu (Myristicaceae). Loài này được Houtt. mô tả khoa học đầu tiên năm 1774.[1] Nhục đậu khấu được dùng làm loại gia vị phổ biến.[2] Cây được trồng rộng rãi ở Quảng ĐôngVân Nam (Trung Quốc), Đài Loan, Indonesia, Malaysia, Grenada (vùng Caribê), Kerala (Ấn Độ), Sri Lanka và Nam Mỹ.[2][3]

Mace (জয়িত্রি).JPG

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Myristica fragrans. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ a ă Myristica fragrans Houttuyn”, Flora of China (eFloras.org), truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2014 
  3. ^ “{{{name}}}”. Germplasm Resources Information Network (GRIN) online database. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]