Nhục đậu khấu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Nhục đậu khấu
Myristica fragrans - Köhler–s Medizinal-Pflanzen-097.jpg
Phân loại khoa học edit
Giới: Plantae
nhánh: Tracheophyta
nhánh: Angiospermae
nhánh: Magnoliids
Bộ: Magnoliales
Họ: Myristicaceae
Chi: Myristica
Loài:
M. fragrans
Danh pháp hai phần
Myristica fragrans
Houtt.[1]

Nhục đậu khấu (danh pháp hai phần: Myristica fragrans) còn gọi là ngọc khấu là một loài thực vật có hoa trong họ Nhục đậu khấu (Myristicaceae). Loài này được Houtt, được mô tả khoa học đầu tiên năm 1774. Gồm hơn 150 loài, phân bố ở Châu Á và phía tây Thái Bình Dương.[2]

Các loài thương mại quan trọng nhất là Myristica fragrans (cây hạt nhục đậu khấu), từ đó làm ra gia vị mace (phần bao quanh hạt).

Nguyên từ học[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi Myristica là từ tính từ tiếng Hy Lạp myristikos, có nghĩa là 'thơm, để xức dầu', đề cập đến việc sử dụng từ sớm.[3] Tính từ xuất phát từ danh từ myron (‘nước hoa, thuốc mỡ, dầu xức myron’).[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Trop
  2. ^ Myristica. Flora of China.
  3. ^ Washburn, Homer Charles; Blome, Walter Henry (1936). A Text-book on Pharmacognosy. Edward Letter. tr. 77. Myristica, từ tiếng Hy Lạp "myristikos," hoặc liên quan đến thuốc mỡ, được đặt tên như vậy vì được sử dụng sớm làm hương liệu cho loại chế phẩm này. 
  4. ^ Quattrocchi, Umberto (2016). CRC World Dictionary of Medicinal and Poisonous Plants. CRC Press. tr. 2596. ISBN 978-1-4822-5064-0. Myristica[...] Từ tiếng Hy Lạp myristikos ‘thơm, phù hợp để xức dầu’, myron ‘nước hoa, thuốc mỡ, mùi hương, mùi thơm ngọt ngào, dầu ngọt’, myrizo, myrizein ‘chà với thuốc mỡ’ 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]