Claudius Ptolemaeus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Ptolemy)
Jump to navigation Jump to search
Ptolemy
PSM V78 D326 Ptolemy.png
Tranh vẽ Claudius Ptolemaeus
Sinh k. SCN 100[1]
Ai Cập, La Mã
Mất c. SCN 170 (69–70 tuổi)[1]
Alexandria, Ai Cập, Đế quốc La Mã
Nghề nghiệp
Bài này viết về nhà địa lý và thiên văn có tên gọi là Ptolemaeus. Các nghĩa khác của từ này, xem bài Ptolemaeus (định hướng).

Claudius Ptolemaeus (tiếng Hy Lạp: Κλαύδιος Πτολεμαῖος Klaudios Ptolemaios), hoặc một cách đơn giản là Ptolemaeus, Ptolemy hay Ptolémée hay Ptôlêmê, (khoảng 100-178) là một nhà bác học Hy Lạp xuất xứ từ Tebaida, học hành và làm việc tại Alexandria. Ông viết nhiều tác phẩm trong các lĩnh vực như toán học, thiên văn học, địa lýnhạc.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Quadripartitum, 1622

Nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

Các quan điểm của ông về cấu trúc của thế giới đã làm nền tảng cho thuyết địa tâm trong nhiều thế kỷ, một học thuyết mà đến đời Nicolaus Copernicus mới bị đánh đổ. Ptolemaeus cũng là tác giả của sơ đồ chuyển động của các thiên thể với sự có mặt của tuế sai.

Trong tác phẩm mang tựa đề "Địa lý học" của mình (Geographia), ông đã miêu tả tới hơn 3.000 địa danh. Ông cũng soạn ra các nguyên tắc về họa đồ, có ghi trong cuốn sách "Mở đầu về địa lý".

Các công trình nghiên cứu của Ptolemaeus trong lĩnh vực thiên văn học đã được tập hợp lại trong cuốn Hè Megalè Syntaxis, về sau này còn được biết đến với cái tên là Ho megas astronomos. Cái tên Almagest (Αλμαγέστη) của nó mà ngày nay ta thường gặp là có xuất xứ từ chữ megiste trong tiếng Hy Lạp, và do các nhà bác học Ả Rậpthế kỷ 9 đã thêm cái tiếp đầu ngữ al vào mà thành. Almagest là sự tổng hợp tất cả các thành tựu về thiên văn của Hy Lạp, mà trong đó Hipparchus của Nicaea là nguồn của các dữ liệu chính về các khám phá.

Các học trò[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Danh sách các chòm sao theo Ptolemy

Tiên Nữ (Andromeda) • Tức Đồng (Aquarius) • Thiên Ưng (Aquila) • Thiên Đàn (Ara) • Argo NavisBạch Dương (Aries) • Ngự Phu (Auriga) • Mục Phu (Boötes) • Cự Giải (Cancer) • Đại Khuyển (Canis Major) • Tiểu Khuyển (Canis Minor) • Ma Kết (Capricornus) • Tiên Hậu (Cassiopeia) • Bán Nhân Mã (Centaurus) • Tiên Vương (Cepheus) • Kình Ngư (Cetus) • Nam Miện (Corona Australis) • Bắc Miện (Corona Borealis) • Ô Nha (Corvus) • Cự Tước (Crater) • Thiên Nga (Cygnus) • Hải Đồn (Delphinus) • Thiên Long (Draco) • Tiểu Mã (Equuleus) • Ba Giang (Eridanus) • Song Tử (Gemini) • Vũ Tiên (Hercules) • Trường Xà (Hydra) • Sư Tử (Leo) • Thiên Thố (Lepus) • Thiên Xứng (Libra) • Sài Lang (Lupus) • Thiên Cầm (Lyra) • Xà Phu (Ophiuchus) • Lạp Hộ (Orion) • Phi Mã (Pegasus) • Anh Tiên (Perseus) • Song Ngư (Pisces) • Nam Ngư (Piscis Austrinus) • Thiên Tiễn (Sagitta) • Nhân Mã (Sagittarius) • Thiên Hạt (Scorpius) • Cự Xà (Serpens) • Kim Ngưu (Taurus) • Tam Giác (Triangulum) • Đại Hùng (Ursa Major) • Tiểu Hùng (Ursa Minor) • Thất Nữ (Virgo)