Steve Mandanda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Steve Mandanda
Steve Mandanda 5312.jpg
Mandanda chơi cho Marseille năm 2010.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Steve Mandanda[1]
Ngày sinh 28 tháng 3, 1985 (34 tuổi)
Nơi sinh Kinshasa, Zaire
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Marseille
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2001–2005 Le Havre
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2007 Le Havre 67 (0)
2007–2016 Marseille 300 (0)
2016–2017 Crystal Palace 9 (0)
2017– Marseille 46 (0)
Đội tuyển quốc gia
2003–2006 U-21 Pháp 17 (0)
2008 Pháp B 2 (0)
2008– Pháp 28 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 25 tháng 1 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 26 tháng 6 năm 2018

Steve Mandanda (sinh 28 tháng 3 năm 1985 tại Kinshasa) là một cầu thủ bóng đá Pháp gốc Congo. Anh hiện là thủ môn của câu lạc bộ Marseille.

Sự nghiệp bóng đá[sửa | sửa mã nguồn]

Mandanda có trận ra mắt ở giải ngoại hạng Pháp trong màu áo Le Havre tháng 8 năm 2005, và giữ sạch lưới trong 3 trận đầu tiên. Anh chơi 30 trận ở giải ngoại hạng mùa đó và 37 trận ở mùa giải tiếp theo (2006-07). Với phong độ ổn định, Mandanda chuyển sang Marseille vào mùa hè 2007. Anh còn thử việc tại Aston Villa trước mùa bóng 2007-08, tuy nhiên không thành công.[2]. Trong giai đoạn đầu của mùa bóng, anh chỉ là dự bị cho thủ môn Cedric Carraso. Khi Carraso chấn thương đầu gối và phải nghỉ 6 tháng, Mandanda trở thành lựa chọn chính cho vị trí thủ môn và tham dự cả Ligue 1, Champions LeagueCúp UEFA.

Ngày 5 tháng 3 năm 2008 Mandanda ký một hợp đồng 4 năm với Marseille.

Sự nghiệp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Mandanda có một số trận khoác áo đội tuyển U21 Pháp và được tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu U21 năm 2006.

Năm 2007, lần đầu tiên anh có tên trong danh sách dự tuyển của đội tuyển Pháp [3].

Mandanda tham dự trận giao hữu giữa đội tuyển Pháp B gặp Cộng hòa Dân chủ Congo ngày 5 tháng 2 năm 2008, anh ra sân khi hết hiệp một. Trong trận này em trai Mandanda là Parfait khoác áo Congo. Anh có trận ra mắt đầu tiên ở đội tuyển vào ngày 27 tháng 5 năm 2008 trong trận giao hữu thắng Ecuador để khởi động cho Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008, ra sân từ hiệp hai để thay cho Sébastien Frey, và sau đó được chọn làm thủ môn thứ ba của Pháp tham dự Euro 2008.

Năm 2018, anh cùng đội tuyển Pháp giành chức vô địch World Cup lần thứ hai sau khi đánh bại Croatia ở trận chung kết.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Steve Mandanda có 3 em trai, trong đó 2 người cũng là thủ môn bóng đá: Parfait, thủ môn của BordeauxCộng hòa Dân chủ Congo; Riffi, thủ môn của Caen và đội tuyển U16 Pháp và Ever.[4]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 20 tháng 1 năm 2019[5][6]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Siêu cúp Champions League UEFA Cup /
Europa League
Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Le Havre 2005–06 30 0 0 0 2 0 0 0 0 0 0 0 32 0
2006–07 37 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 39 0
Tổng cộng 67 0 1 0 3 0 0 0 0 0 0 0 71 0
Marseille 2007–08 34 0 2 0 2 0 0 0 6 0 4 0 48 0
2008–09 38 0 2 0 1 0 0 0 8 0 6 0 55 0
2009–10 36 0 2 0 2 0 0 0 6 0 4 0 50 0
2010–11 38 0 0 0 3 0 1 0 8 0 0 0 50 0
2011–12 38 0 2 0 2 0 1 0 9 0 0 0 52 0
2012–13 38 0 3 0 1 0 0 0 0 0 9 0 51 0
2013–14 38 0 1 0 2 0 0 0 6 0 0 0 47 0
2014–15 38 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 38 0
2015–16 36 0 6 0 0 0 0 0 0 0 8 0 50 0
Tổng cộng 334 0 18 0 13 0 2 0 43 0 31 0 441 0
Crystal Palace 2016–17 9 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 10 0
Marseille 2017–18 31 0 3 0 0 0 0 0 0 0 11 0 45 0
2018–19 15 0 1 0 1 0 0 0 0 0 1 0 18 0
Tổng cộng 46 0 4 0 1 0 0 0 0 0 12 0 63 0
Tổng cộng sự nghiệp 456 0 23 0 18 0 2 0 43 0 43 0 585 0

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 6 năm 2018.[7]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Pháp 2008 3 0
2009 2 0
2010 8 0
2011 1 0
2012 1 0
2013 1 0
2014 3 0
2015 2 0
2016 5 0
2018 2 0
Tổng cộng 28 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA World Cup South Africa 2010 – List of Players” (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Thủ môn Pháp thử việc tại Aston Villa (tiếng Anh)
  3. ^ Danh sách dự tuyển của đội tuyển Pháp mùa bóng 2007-08 (tiếng Pháp)
  4. ^ Anh em nhà Mandanda (tiếng Pháp)
  5. ^ “Steve Mandanda”. L'Equipe (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2016. 
  6. ^ “S. Mandanda”. Soccerway. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2016. 
  7. ^ “S. Mandanda”. Soccerway. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]