André-Pierre Gignac

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
André-Pierre Gignac
Final CONCACAF 23 (cropped).jpg
Gignac trong màu áo Tigres UANL năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ André-Pierre Christian Gignac[1]
Ngày sinh 5 tháng 12, 1985 (35 tuổi)[2]
Nơi sinh Martigues, France
Chiều cao 1,85 m[3]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Tigres UANL
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1990–1995 Fos
1995–2002 Martigues
2002–2004 Lorient
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2007 Lorient 51 (11)
2005–2006Pau FC (mượn) 18 (8)
2007–2010 Toulouse 100 (35)
2010–2015 Marseille 155 (59)
2015– Tigres UANL 208 (126)
Đội tuyển quốc gia
2009–2016 Pháp 36 (7)
2021 Olympic Pháp 2 (4)
Thành tích
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến ngày 28 tháng 1 năm 2021

André-Pierre Gignac (phát âm tiếng Pháp: [ɑ̃dʁe pjɛʁ ʒiɲak]; sinh 5 tháng 12 năm 1985) là một cầu thủ bóng đá người Pháp đang chơi cho câu lạc bộ UANL tại giải vô địch bóng đá Mexico.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Gignac sinh ở Martigues, Provence-Alpes-Côte d'Azur, miền nam Pháp, có cha là người Pháp và mẹ là người Pháp gốc Algérie.[4] Anh đã lập gia đình và có một con trai tên là André-Pierre.[5]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Gignac có lần đầu tiên được gọi lên đội tuyển quốc gia Pháp để chuẩn bị cho trận đấu tại vòng loại FIFA World Cup 2010 với Lithuania. Anh bỏ lỡ trận đấu đầu tiên do chấn thương, nhưng đủ thể lực để có trận đấu đầu tiên vào ngày 1 tháng 4 năm 2009, vào sân thay người ở phút 69 và kiến ​​tạo cho Franck Ribéry ghi bàn trong chiến thắng 1–0. Trong trận đấu với Quần đảo Faroe vào ngày 12 tháng 8 năm 2009, Gignac đã ghi bàn thắng đầu tiên trong màu áo đội tuyển quốc gia và sau đó có tên trong danh sách 23 cầu thủ tham dự World Cup 2010. Tuy nhiên, do thành tích kém cỏi của đội tuyển Pháp tại giải đấu này và sự sa sút của câu lạc bộ Marseille, Gignac bị đội tuyển quốc gia lãng quên và không bắt đầu được lên tuyển cho đến khi mùa giải 2014–15 được bắt đầu.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 5 năm 2017[6]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[nb 1] Châu lục[nb 2] Tổng cộng
Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo
Lorient 2004–05 13 2 2 1 0 0 0 0 0 14 2 2
2005–06 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
2006–07 37 9 5 1 0 0 0 0 0 38 9 5
Tổng cộng 51 11 7 2 0 0 0 0 0 53 11 7
Pau 2005–06 18 8 4 0 0 0 0 0 0 18 8 4
Tổng cộng 18 8 4 0 0 0 0 0 0 18 8 4
Toulouse
2007–08 28 2 2 2 0 0 7 1 0 37 3 2
2008–09 38 24 5 5 1 0 0 0 0 43 25 5
2009–10 31 8 4 0 0 0 4 3 0 35 11 4
2010–11 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
Tổng cộng 98 34 11 7 1 0 11 4 0 116 38 11
Marseille
2010–11 30 8 6 2 1 0 5 3 0 37 12 6
2011–12 21 1 0 2 1 0 4 0 0 27 2 0
2012–13 31 13 0 3 2 0 6 3 1 40 18 1
2013–14 35 16 3 4 6 2 5 0 0 44 22 5
2014–15 37 21 2 1 2 0 - - - 38 23 2
Tổng cộng 154 59 11 12 12 2 20 6 1 186 77 14
Tigres UANL 2015–16 39 28 4 0 0 0 11 5 1 50 33 5
2016–17 42 25 6 0 0 0 6 1 0 48 26 6
Tổng cộng 81 53 10 0 0 0 17 6 1 98 59 11
Tổng cộng sự nghiệp 402 165 43 21 13 2 48 16 2 471 194 47

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Gignac (mặc áo số 10) trong một trận đấu tại Euro 2016.
Tính đến 10 tháng 10 năm 2016.[7]
Đội tuyển quốc gia Năm Ra sân Bàn thắng
Pháp 2009 10 4
2010 6 0
2011 0 0
2012 0 0
2013 1 0
2014 4 1
2015 2 1
2016 13 1
Tổng cộng 36 7

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng của đội tuyển quốc gia Pháp được ghi trước.[8]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 12 tháng 8 năm 2009 Tórsvøllur, Tórshavn, Quần đảo Faroe  Quần đảo Faroe 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2010
2. 10 tháng 10 năm 2009 Sân vận động Roudourou, Guingamp, Pháp  Quần đảo Faroe 1–0 5–0 Vòng loại World Cup 2010
3. 2–0
4. 14 tháng 10 năm 2009 Stade de France, Paris, Pháp  Áo 3–1 3–1 Vòng loại World Cup 2010
5. 14 tháng 10 năm 2014 Sân vận động Vazgen Sargsyan, Yerevan, Armenia  Armenia 2–0 3–0 Giao hữu
6. 13 tháng 11 năm 2015 Stade de France, Paris, Pháp  Đức 2–0 2–0 Giao hữu
7. 29 tháng 3 năm 2016 Stade de France, Paris, Pháp  Nga 2–0 4–2 Giao hữu

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bao gồm Coupe de France, Coupe de la Ligue, Trophée des Champions.
  2. ^ Bao gồm UEFA Supercup.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Ficha Jugador: André-Pierre Christian Gignac” [Player Tab: André-Pierre Christian Gignac] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Liga MX. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2020.
  2. ^ “FIFA World Cup South Africa 2010: List of Players: France” (PDF). FIFA. ngày 4 tháng 6 năm 2010. tr. 10. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2020.
  3. ^ “André-Pierre Gignac”. ESPN. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2020.
  4. ^ “Lessons learnt for Gignac”. FIFA. ngày 4 tháng 2 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2009.
  5. ^ Lyttleton, Ben (ngày 24 tháng 3 năm 2009). “Gignac's rocky road takes a turn for the better with call for national service”. Luân Đôn: Football 365. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2010.
  6. ^ “André-Pierre GIGNAC”. lp.fr.
  7. ^ GIGNAC Andre-Pierre, fff.fr. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016
  8. ^ “André-Pierre Gignac”. European Football. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]