Thường Xuân

Thường Xuân
Huyện
Huyện Thường Xuân
Cửa Đạt Dam in January, 2023.jpg
Cụm công trình Thủy lợi – Thủy điện Cửa Đạt
Hành chính
Quốc giaViệt Nam
VùngBắc Trung Bộ
TỉnhThanh Hóa
Huyện lỵThị trấn Thường Xuân
Trụ sở UBND13 đường Cầm Bá Thước, thị trấn Thường Xuân
Phân chia hành chính1 thị trấn, 15 xã
Tổ chức lãnh đạo
Chủ tịch UBNDNguyễn Thành Lương
Chủ tịch HĐNDCầm Bá Lâm
Bí thư Huyện ủyĐỗ Xuân Nam
Địa lý
Tọa độ: 19°54′14″B 105°20′56″Đ / 19,90389°B 105,34889°Đ / 19.90389; 105.34889
Bản đồ huyện Thường Xuân
Thường Xuân trên bản đồ Việt Nam
Thường Xuân
Thường Xuân
Vị trí huyện Thường Xuân trên bản đồ Việt Nam
Diện tích1.113,24 km²[1]
Dân số (2019)
Tổng cộng89.131 người[2]
Thành thị5.915 người (6,64%)
Nông thôn83.216 người (93,36%)
Mật độ80 người/km²
Dân tộcThái, Kinh, Mường...
Khác
Mã hành chính396[3]
Mã bưu chính422xx
Biển số xe36-M1
Websitethuongxuan.thanhhoa.gov.vn

Thường Xuân là một huyện miền núi nằm ở phía tây tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.

Huyện được thành lập năm 1837 (năm Minh Mạng thứ 18) với tên gọi là Châu Thường, sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đổi tên là huyện Thường Xuân. Huyện có chung 17 km đường biên giới với huyện Sầm Tớ (Xamtay) thuộc tỉnh Hủa Phăn (Huaphanh), Lào.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Thường Xuân nằm ở phía tây của tỉnh Thanh Hóa, có vị trí địa lý:

Huyện Thường Xuân có diện tích tự nhiên 1.113,24 km²,[1] là huyện rộng nhất tỉnh Thanh Hóa. Dân số năm 2019 là 89.131 người, mật độ dân số đạt 80 người/km².[2]

Địa hình huyện chủ yếu là đồi núi thấp, bị chia cắt nhiều, độ dốc lớn, có các đỉnh núi: Bù Chò (1.563 m), Bù Rinh (1.291m). Có sông Chu, sông Dát chảy qua. Đất rừng chiếm khoảng 80% diện tích.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 1954, huyện Thường Xuân có 13 xã: Bát Mọt, Tân Thành, Thắng Lộc, Thọ Thanh, Vạn Xuân, Xuân Cẩm, Xuân Dương, Xuân Khao, Xuân Khê, Xuân Lẹ, Xuân Liên, Xuân Mỹ và Yên Nhân.

Ngày 25 tháng 6 năm 1963:[4]

Ngày 29 tháng 9 năm 1983:[5]

  • Chia xã Thắng Lộc thành hai xã: Xuân LộcXuân Thắng
  • Thành lập xã Luận Thành trên cơ sở tách xóm Thành Thắng (xã Tân Thành), xóm Khe Hạ (xã Luận Khê) và xóm Cao Thắng (xã Xuân Cao).

Ngày 3 tháng 6 năm 1988, tách 184,95 ha diện tích tự nhiên cùng 2.566 nhân khẩu của xã Xuân Dương và 68,19 ha diện tích tự nhiên cùng 363 nhân khẩu của xã Ngọc Phụng để thành lập thị trấn huyện lỵ Thường Xuân.[6]

Ngày 3 tháng 4 năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định 38/2008/NĐ-CP giải thể 3 xã Xuân Khao, Xuân Liên và Xuân Mỹ để xây dựng hồ chứa nước Cửa Đặt (có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo).[7]

Ngày 1 tháng 12 năm 2019, sáp nhập xã Xuân Cẩm vào thị trấn Thường Xuân.[8]

Huyện Thường Xuân có 1 thị trấn và 15 xã như hiện nay.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Thường Xuân có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Thường Xuân (huyện lỵ) và 15 xã: Bát Mọt, Luận Khê, Luận Thành, Lương Sơn, Ngọc Phụng, Tân Thành, Thọ Thanh, Vạn Xuân, Xuân Cao, Xuân Chinh, Xuân Dương, Xuân Lẹ, Xuân Lộc, Xuân Thắng, Yên Nhân.

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc huyện Thường Xuân
Tên Diện tích (km²) Dân số (người)
Thị trấn (01)
Thường Xuân 49,53 9.330
Xã (15)
Bát Mọt 207,55 3.705
Luận Khê 55,73 6.470
Luận Thành 34,17 6.985
Lương Sơn 81,74 8.072
Ngọc Phụng 16,85 7.610
Tân Thành 37,95 5.241
Tên Diện tích (km²) Dân số (người)
Thọ Thanh 9,66 5.312
Vạn Xuân 141,16 5.534
Xuân Cao 36,42 5.562
Xuân Chinh 73,14 2.751
Xuân Dương 7,44 5.439
Xuân Lẹ 98,94 4.102
Xuân Lộc 32,71 3.665
Xuân Thắng 41,08 3.958
Yên Nhân 190,88 5.156

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tốc độ tăng trưởng GDP: 6,4%/năm.
  • Cơ cấu kinh tế: lâm nghiệp: 40%; nông nghiệp: 30%; dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp: 30%.
  • Bình quân lương thực đầu người: 234 kg/năm.
  • GDP đầu người: 662 USD/người. Tỉ lệ hộ nghèo: 17,2% (là 1 trong 7 huyện nghèo của Thanh Hóa).

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Đường Hồ Chí MinhQuốc lộ 15 chạy qua.

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Sản vật[sửa | sửa mã nguồn]

Quế Thanh

Quế Thường Xuân, quế bạch, quế ngọc, quế ngọc châu Thường, quế châu Thường là các tên gọi của giống quế Thanh được khai thác ở huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Tháng 10 năm 2016, Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý số 00051 cho sản phẩm quế Thường Xuân đối với khu vực địa lý gồm thị trấn Thường Xuân và các xã: Vạn Xuân, Xuân Lẹ, Xuân Chinh, Xuân Thắng, Xuân Lộc, Xuân Cẩm, Yên Nhân, Bát Mọt, Lương Sơn, Ngọc Phụng, Xuân Cao, Luận Khê, Xuân Thành, Luận Thành, Thọ Thanh, Xuân Dương thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Bộ Thông tin và Truyền thông. “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Cổng thông tin điện tử Bộ Thông tin và Truyền thông. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2022.
  2. ^ a b Tổng cục Thống kê (20 tháng 4 năm 2020). “Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019” (PDF). Nhà xuất bản Thống kê. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 16 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2022.
  3. ^ Tổng cục Thống kê
  4. ^ Quyết định số 121-NV ngày 25/6/1963 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  5. ^ Hội đồng Bộ trưởng (29 tháng 9 năm 1983). “Quyết định 111-HĐBT năm 1983 về việc phân vạch địa giới một số xã và phường thuộc tỉnh Thanh Hóa”. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2022.
  6. ^ Hội đồng Bộ trưởng (3 tháng 6 năm 1988). “Quyết định 99-HĐBT năm 1988 về việc phân vạch địa giới hành chính một số xã, thị trấn của các huyện Hà Trung, Ngọc Lặc, Thường Xuân và Triệu Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa”. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023.
  7. ^ Chính phủ (3 tháng 4 năm 2008). “Nghị định 38/2008/NĐ-CP về việc giải thể các xã Xuân Mỹ, Xuân Liên và Xuân Khao (vùng lòng hồ chứa nước Cửa Đặt) thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá và điều chỉnh địa giới hành chính các xã giải thể”. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2023.
  8. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (16 tháng 10 năm 2019). “Nghị quyết số 786/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa”.
  9. ^ Cục Sở hữu trí tuệ. “Bảo hộ chỉ dẫn địa lý "Thường Xuân" cho sản phẩm quế”. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]