Thập nhị xứ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Trước hết Ayatana (Pāli; Sanskrit: आयतन) được dịch là "bản năng cảm giác" (sense base), "phuơng tiện cảm giác" (sense media), "miền cảm giác" (sense sphere).[1] Thập nhị xứ (Trung十二處Shí'èr chù) là một thuật ngữ Phật giáo bao gồm:

  • Lục căn nội xứ (six internal sense bases), tiếng Pali là ajjhattikāni āyatanāni; tức là sáu cơ quan (organ), môn (gate), cửa (door), năng lực (power), căn (root)
  • Lục căn ngoại xứ (six external sense bases) hay lục trần (Trung六塵Liù chén), lục nhập, lục cảnh hay lục xứ, tiếng Pali là bāhirāyatana, hoặc vishaya,[2] gồm sáu đối tượng cảm giác (sense objects)

Có sáu cặp nội-ngoại (cơ quan-đối tượng), Saḷāyatana trong tiếng Pali, ṣaḍāyatana trong tiếng Phạn, bao gồm:[note 1][note 2]

  1. Nhãn xứ (mắt) và khả kiến đối tượng/vật thể (visible object, thấy được, gọi là Rūpa)[4]
  2. Nhĩ xứ (tai) và Âm thanh (nghe được)
  3. Tỉ (mũi) và Hương
  4. Thiệt (lưỡi) và Vị
  5. Thân và Xúc
  6. Ý xứ hay tầm[5]Tâm pháp (đối tượng tinh thần, Dharma).[6]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Sense base" is used for instance by Bodhi (2000b) and Soma (1999). "Sense-media" is used by Thanissaro (e.g., cf. Thanissaro, 1998c). "Sense sphere" is used for instance by VRI (1996) and suggested by Rhys Davids & Stede (1921–5), p. 105, whose third definition for Āyatana is:
    sphere of perception or sense in general, object of thought, sense-organ & object; relation, order. – [Aung & Rhys Davids (1910),] p. 183 says rightly: 'āyatana cannot be rendered by a single English word to cover both sense-organs (the mind being regarded as 6th sense) and sense objects'. – These āyatanāni (relations, functions, reciprocalities) are thus divided into two groups, inner (ajjhattikāni) and outer (bāhirāni)....
  2. ^ Pine 2004, pg. 103
  3. ^ Rhys Davids & Stede (1921–5), p. 699.[liên kết hỏng]
  4. ^ The Pāli word translated here as "visible objects" is rūpa. In terms of the Buddhist notion of the sense bases, rūpa refers to visual objects (or objects knowable by the eye through light). This should not be confused with the use of the word rūpa in terms of the Buddhist notion of aggregates where rūpa refers to all material objects, both of the world and the body. Thus, when comparing these two uses of rūpa, the rūpa aggregate (rūpakkhandha) includes the rūpa sense-object (rūpāyatana) as well as the four other material sense-objects (sound, odor, taste and touch).
  5. ^ The Pāli word translated here as "mind" is mano. Other common translations include "intellect" (e.g., Thanissaro, 2001a) and "consciousness" (e.g., Soma, 1999). In the Suttapitaka, mano does not necessarily refer to all mental processing. Other oft-mentioned complementary mental processes include "consciousness" (viññāṇa) and "mental states" (citta). Nonetheless, in the Abhidhamma Pitaka and later texts, these terms are at times used synonymously.
  6. ^ The Pāli word translated here as "mental objects" is dhammā. Other frequently seen translations include "mental phenomena" (e.g., Bodhi, 2000b, pp. 1135ff.), "thoughts," "ideas" (e.g., Thanissaro, 2001a) and "contents of the mind" (VRI, 1996, p. 39) while some translators simply leave this word untranslated due to its complex overtones in the Pali literature.
  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.



Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “note”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="note"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu