Vĩnh Tuyền

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vĩnh Tuyền
Hoàng tử nhà Thanh
Thông tin chung
Phối ngẫu Chương Giai thị
(章佳氏)
Tên đầy đủ Ái Tân Giác La Vĩnh Tuyền
(爱新觉罗永璇)
Thụy hiệu Nghi Thận Thân vương
(仪慎亲王)
Thân phụ Thanh Cao Tông
Càn Long Đế
Thân mẫu Thục Gia Hoàng quý phi
Sinh 31 tháng 8, 1746
Mất 1 tháng 9, 1832

Ái Tân Giác La Vĩnh Tuyền (chữ Hán: 爱新觉罗永璇; 31 tháng 8, 1746 - 1 tháng 9, 1832), là Hoàng tử thứ 8 của Thanh Cao Tông Càn Long Đế.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Vĩnh Tuyền là anh em ruột với Lý Đoan Thân vương Vĩnh Thành (永珹), Hoàng cửu tử và Thành Triết Thân vương Vĩnh Tinh (永瑆). Sinh mẫu là Thục Gia Hoàng quý phi, một phi tần gốc Triều Tiên.

Ông được đánh giá là một người ham mê tửu sắc, chân lại có tật, vì vậy ông không thích hợp với ngôi vị Thái tử theo lời của Càn Long Đế. Mãi đến năm Càn Long thứ 44 (1779), ông mới được phong làm Nghi Quận vương (仪郡王). Ông giữ chức này tới năm 1797 thì được Gia Khánh Đế tấn thăng làm Nghi Thân vương (仪亲王).

Sau khi qua đời, ông được Đạo Quang Đế truy thuỵ là Nghi Thận Thân vương (仪慎亲王), là Hoàng tử có tuổi thọ lớn nhất của triều đại nhà Thanh.

Gia quyến[sửa | sửa mã nguồn]

Đích Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chương Giai thị (章佳氏), con gái của Đại học sĩ Doãn Kế Thiện (尹继善).

Trắc Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vương thị (王氏).

Hậu duệ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Miên Chí (綿志; 1768 - 1834), con của Chương Giai thị. Năm 1799, được phong Phụ Quốc công (輔國公). Năm 1803, được thăng Bối tử (貝子). Năm 1809, tấn phong Bối lặc (貝勒). Năm 1813, tấn thăng Quận vương (郡王). Bị tước vị hai lần vào năm 18151823, phục vị lại vào năm 18191823, thừa tước Nghi Quận vương (仪亲王). Sau khi qua đời, được truy thuỵ Nghi Thuận Quận vương (仪順亲王).
  2. Miên Mậu (绵懋; 1775 - 1777), con của Vương thị, chết non.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]