Độc tài
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chế độ độc tài (dictatorship) là một thể chế nhà nước độc đoán mà ở đó nhà nước do một kẻ độc tài cai trị. Khái niệm này có thể có hai nghĩa là:
- Độc tài kiểu La Mã là một công chức chính trị thời Cộng hòa La Mã. Các kẻ độc tài được giao cho quyền tối thượng trong lúc khẩn cấp. Quyền hành của họ nguyên thủy không tùy tiện hay kỳ quặc mà phải tuân thủ pháp luật. Không có những chính thể độc tài như vậy trong khoảng đầu thế kỷ thứ hai (TCN), nhưng sau này những kẻ độc tài như Sulla và Hoàng đế La Mã thực thi quyền lực có tính cá nhân và độc đoán hơn.
- Trong nghĩa hiện dùng, chế độ độc tài đề cập đến hình thức cai trị độc đoán do các kẻ cầm quyền không bị pháp luật, hiến pháp hay các nhân tố chính trị và xã hội trong quốc gia đó ràng buộc.
Đối với những học giả, như Joseph C.W. Chan ở Đại học Hong Kong, chế độ độc tài là một thể chế nhà nước có quyền lực cầm quyền không được nhân dân ủng hộ. Trong khi đó chủ nghĩa toàn trị (totalitarianism) là thể chế ở đó nhà nước quy định mọi mặt hành vi cá nhân và tập thể của nhân dân. Hay nói cách khác, chế độ độc tài liên quan đến nguồn gốc quyền cai trị (nơi quyền đó phát sinh) và chủ nghĩa toàn trị liên quan đến phạm vi của quyền cai trị (cái nhà nước quy định).
Theo giải thích ở trên, chế độ độc tài tương phản với thể chế dân chủ (ở đó quyền lực nhà nước từ nhân dân mà ra), và chủ nghĩa toàn trị tương phản với chủ nghĩa tự do (nơi nhà nước nhấn mạnh quyền và tự do cá nhân). Mặc dầu các khái niệm của thuật ngữ đó có khác nhau nhưng chúng đều có liên quan với nhau trên thực thế rằng hầu hết các quốc gia độc tài đều để lộ ra các đặc điểm đặc trưng của chủ nghĩa toàn trị. Chính vì vậy chúng ta thường hay nghe hai khái niệm đó được gộp thành một là độc tài toàn trị. Một khi quyền lực nhà nước không từ nhân dân mà ra thì quyền lực đó không bị giới hạn và có khuynh hướng bành trướng phạm vi của nó để kiểm soát mọi mặt đời sống nhân dân.
Mục lục |
[sửa] Thời hậu Thế chiến và Chiến tranh Lạnh
Trong thời kỳ sau hai cuộc Chiến tranh Thế giới, chế độ độc tài trở thành đặc điểm thường thấy của chính quyền quân sự, đặc biệt ở Mỹ Latin, Châu Á, và Châu Phi. Trong trường hợp các nước châu Phi và châu Á trước đây là thuộc địa, sau khi giành được độc lập từ làn sóng phi thực dân hóa thời hậu Thế chiến, các chế độ có tổng thống/chủ tịch dần dần trở thành các chế độ độc tài mang tính cá nhân. Các chế độ này thường không bền vững.[1]
Cũng có ý kiến cho rằng những chế độ độc tài này về căn bản thường chịu ảnh hưởng bởi Chiến tranh Lạnh. Cả Mỹ lẫn Liên Xô đều cố bành trướng và duy trì vùng ảnh hưởng của mình bằng cách cung cấp tài chính cho các nhóm chính trị và bán quân sự, và khuyến khích đảo chính, đặc biệt là ở Châu Phi. Điều này dẫn đến nhiều nước có các cuộc nội chiến đẫm máu và hậu quả dẫn đến sự ra đời của các chế độ độc đoán. Ở Mỹ Latin, các nhà độc tài thường dùng những từ như mối đe dọa của chủ nghĩa cộng sản hay chủ nghĩa tư bản để biện hộ cho hành động của mình.
[sửa] Những nhà độc tài hiện đại
Theo những khái niệm về độc tài, chúng ta có thể thấy những người sau đây là những nhà độc tài. Họ thường cầm quyền trong một thời gian dài, không nghỉ hưu hay từ chức mà chỉ thôi chức do bị lật đổ hoặc chết.[2]
[sửa] Danh sách các nhà độc tài
| Nội dung và quan điểm của bài hoặc đoạn này có thể thể hiện một tầm nhìn hẹp. Xin cải thiện bài này hoặc thảo luận về vấn đề này tại trang thảo luận. |
- Danh sách dưới đây thể hiện tầm nhìn một chiều từ các nước Châu Âu và Bắc Mỹ, có thể nó không thể hiện một cái nhìn toàn cầu [cần chú thích]
- Abdullah of Saudi Arabia -- Saudi Arabia 2005 - nay [3]
- Idi Amin -- Uganda 1971 - 1979
- Hafez al-Assad -- Syria 1970 - 2000
- Bashar Assad -- Syria 2000 - nay
- Fulgencio Batista -- Cuba 1952 - 1959
- Jean-Bédel Bokassa -- Cộng hòa Trung Phi 1966 - 1979
- Omar Bongo -- Gabon 1967 - nay
- Leonid Brezhnev -- Liên Xô 1968-1982
- Fidel Castro -- Cuba 1959 - 2008 (đã nghỉ hưu)
- Nicolae Ceausescu -- Romania 1967 - 1989
- Blaise Compaoré -- Burkina Faso 1987 - nay
- Tưởng Giới Thạch -- Trung Quốc, Đài Loan 1928 - 1975
- Porfirio Diaz -- Mexico 1876 - 1911
- Engelbert Dollfuss -- Áo 1933 - 1934
- François Duvalier -- "Papa Doc" - Haiti 1957 - 1971
- Jean Claude Duvalier -- "Baby Doc" - Haiti 1971 - 1951
- Francisco Franco Bahamonde -- Tây Ban Nha 1939 - 1975
- Alberto Fujimori -- Peru 1990 - 2000
- Klement Gottwald -- Czechoslovakia 1948 - 1953
- Adolf Hitler -- Đức 1933 - 1945
- Enver Hoxha -- Albania 1944 - 1985
- Hồ Chí Minh -- Bắc Việt Nam 1954 - 1969 [4]
- Ngô Đình Diệm -- Nam Việt Nam 1954 - 1963 [5]
- Erich Honecker -- Cộng hòa Dân chủ Đức 1971 - 1989
- Hồ Cẩm Đào -- Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2002 - nay [3]
- Saddam Hussein -- Iraq 1979 - 2003
- Kim Nhật Thành -- Bắc Hàn 1948 - 1994
- Wojciech Jaruzelski -- Ba Lan 1981 - 1989
- Kim Chính Nhật -- Bắc Hàn 1994 - nay [3]
- Islom Karimov - Uzbekistan 1991 - nay
- Ali Khamenei - Iran 1989 - nay
- Ruhollah Khomeini - Iran 1979 - 1989
- Vladimir Lenin -- Liên Xô 1917 - 1924
- Alexander Lukashenko -- Belarus 1994 - nay
- Mao Trạch Đông -- Trung Quốc 1949 - 1976
- Ferdinand Marcos -- Philippines 1972 - 1986
- Mengistu Haile Mariam -- Ethiopia 1977 - 1991
- Ioannis Metaxas -- Hy Lạp 1936 - 1941
- Hosni Mubarak -- Ai Cập 1981 - nay
- Robert Mugabe -- Zimbabwe 1980 - nay
- Benito Mussolini -- Ý 1922 - 1943
- Miklos Horthy de Nagybánya -- Hungary 1920 - 1944
- Francisco Macías Nguema -- Equatorial Guinea 1968 - 1979
- Teodoro Obiang Nguema -- Equatorial Guinea 1979 - nay
- Denis Sassou Nguesso -- Cộng hòa Congo 1979 - nay
- Manuel Noriega -- Panama 1983 - 1989
- Juan Carlos Onganía -- Argentina 1966 - 1973
- Mohammad Reza Pahlavi -- Iran 1941 - 1979
- Henri Philippe Pétain -- Pháp 1940 - 1944
- Simon Petlyura -- Ukraine 1917 - 1926
- Józef Pilsudski -- Ba Lan 1926 - 1935
- Augusto Pinochet -- Chile 1973 - 1990
- Pol Pot -- Campuchia 1975 - 1978
- Miguel Primo de Rivera -- Tây Ban Nha 1923 - 1930
- Efraín Ríos Montt -- Guatemala 1982 - 1983
- Gustavo Rojas Pinilla -- Colombia 1953 - 1957
- Muammar Abu Minyar al-Qadhafi -- Libya 1969 - nay
- Vidkun Quisling -- Na Uy 1940 - 1945
- António de Oliveira Salazar -- Bồ Đào Nha 1932 - 1968
- Antonio Lopez de Santa Anna -- Mexico 1833 - 1833
- Mobutu Sese Seko -- Zaire 1967 - 1997
- Anastasio Somoza Debayle -- Nicaragua 1967 - 1972
- Anastasio Somoza García -- Nicaragua 1936 - 1956
- Luis Somoza Debayle -- Nicaragua 1956 - 1967
- Joseph Stalin -- Liên Xô 1924 - 1953
- Alfredo Stroessner -- Paraguay 1954 - 1989
- Suharto -- Indonesia 1968 - 1998
- Sukarno -- Indonesia 1949 - 1968
- Than Shwe -- Myanmar 1992 - nay
- Jozef Tiso -- Slovakia 1939 - 1944
- Josip Broz Tito -- Nam Tư 1945 - 1980
- Rafael Trujillo (Rafael Leonidas Trujillo y Molina) -- Cộng hòa Dominica 1930 - 1961
- Todor Zhivkov -- Bulgaria 1954 - 1989
- Mahathir Mohamad -- Malaysia 1981 - 2003
- Raul Castro -- Cuba 2008 - nay [cần chú thích]
[sửa] Chú thích
- ^ Từ Độc tài đến Dân chủ - Học viện Elbert Einstein
- ^ Danh sách và tiêu chí được xây dựng dựa theo Friedrich, Carl J.; Brzezinski, Zbigniew K. (1965) pp. 12-18 và Bruce; Alastair Smith, Randolph M. Siverson and James D. Morrow pp. (2003)
- ^ a b c Who Is the World’s Worst Dictator?
- ^ Lind, pp. 200-234
- ^ Dictator of the Month
[sửa] Tham khảo
- Friedrich, Carl J.; Brzezinski, Zbigniew K. (1965). Totalitarian Dictatorship and Autocracy, 2nd ed., Praeger.
- Bueno de Mesquita, Bruce; Alastair Smith, Randolph M. Siverson and James D. Morrow (2003). The Logic of Political Survival. The MIT Press. ISBN 0-262-63315-9.
- Lind, Michael (1999). Vietnam the Necessary War: A Reinterpretation of America's Most Disastrous Military Conflict. The Free Press. ISBN 0-684-84254-8.

