Bảng nhãn
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bảng nhãn (tiếng Hoa 榜眼) là một danh hiệu của học vị Tiến sĩ trong hệ thống giáo dục Trung Quốc và Việt Nam thời phong kiến.
Ở Việt Nam, danh hiệu này được xác định trong kỳ thi bậc nhất của thi Đình, còn gọi là Đệ nhất giáp tiến sĩ xuất thân, đệ nhị danh. Người thi đỗ bảng nhãn đứng thứ hai trong tam khôi (dưới trạng nguyên, trên thám hoa).
[sửa] Các bảng nhãn Việt Nam
| Tên | Năm sinh năm mất |
Quê | Năm đỗ Bảng nhãn |
Đời vua | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Lê Văn Hưu | 1230-1322 | Thanh Hóa | 1247 | Trần Thái Tông | Bảng nhãn đầu tiên, năm 17 tuổi |
| Nguyễn Phi Khanh | 1355-1428 | Hà Nội | 1374 | Trần Duệ Tông | Cha của Nguyễn Trãi |
| Nguyễn Như Đổ | 1424-1526 | Hà Nội | 1442 | Lê Thái Tông | Bảng nhãn 18 tuổi |
| Trịnh Thiết Trường | ?-? | Thanh Hóa | 1448 | Lê Nhân Tông | Năm 1442 đã đỗ hạng tam giáp đồng tiến sĩ nhưng không nhận |
| Nguyễn Toàn An | ?-? | Hải Dương | 1472 | Lê Thánh Tông | Là lính trong quân đội Đại Việt dưới thời vua Lê Thánh Tông. Nhờ một bài thơ mà vua Lê Thánh Tông cho về quê đèn sách rồi đỗ Bảng Nhãn khoa Nhâm Thìn 1472. |
| Lê Quảng Chí | 1451-1533 | Hà Tĩnh | 1478 | Lê Thánh Tông | Đình nguyên Bảng nhãn, Hoành Sơn tiên sinh |
| Lương Đắc Bằng | 1472-1522 | Thanh Hóa | 1499 | Lê Hiến Tông | Giỏi về lý số |
| Trần Bảo Tín | 1482-? | Hà Tĩnh | 1511 | Lê Tương Dực | Truy phong phúc thần thượng thư |
| Hà Tông Huân | 1697-1766 | Thanh Hóa | 1724 | Lê Dụ Tông | Đình nguyên Bảng nhãn |
| Lê Quý Đôn | 1726-1784 | Thái Bình | 1752 | Lê Hiển Tông | Đình nguyên Bảng nhãn |
| Vũ Duy Thanh | 1807-1859 | Ninh Bình | 1851 | Tự Đức | Trạng Bồng |
[sửa] Xem thêm
| Khoa bảng | ||
|---|---|---|
| Thi Hương | Thi Hội | Thi Đình |
| Giải nguyên | Hội nguyên | Đình nguyên |
| Hương cống Sinh đồ |
Thái học sinh Phó bảng |
Trạng nguyên Bảng nhãn Thám hoa Hoàng giáp Đồng tiến sĩ xuất thân |
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
Bảng Nhã Chu Hinh Tế Giang Bắc Giang hay Văn giang Bắc Ninh nay là Văn giang Hưng Yên. Ông tổ của Họ Chu Quốc và Chu Văn tại Văn Giang Hưng Yên