Bibimbap

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bibimbap
Korean cuisine-Bibimbap-08.jpg
Hangul 비빔밥
Romaja quốc ngữ bibimbap
McCune-Reischauer pibimpap

Bibimbap hay Pibimpap (비빔밥, phát âm tiếng Triều Tiên: [pibimp͈ap̚]) là một món ăn Triều Tiên. Về từ nguyên, bibimbap có nghĩa là "cơm trộn". Thành phần chính của món ăn này là cơm, đặt ở trên là namul (rau xào, tuỳ loại theo mùa) và tương ớt Koch'uchang. Các thành phần bổ sung phổ biến là trứng sống hoặc rán và thịt thái mỏng (thường là thịt bò). Các thành phần được trộn kĩ lưỡng trước khi ăn. Nó có thể được dùng lạnh hay nóng.

Tại Hàn Quốc, Jeonju, Jinju, và Tongyeong đặc biệt nổi tiếng với nhiều loại bibimpap.[1] Năm 2011, nó được thêm vào vị trí thứ 40 trong danh sách 50 món ăn ngon nhất thể giới do độc giả bình chọn biên soạn bởi CNN du lịch.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bibimbap lần đầu tiên được nhắc đến ở Siuijeonseo, vô cuốn sách dạy nấu ăn vô danh từ thế kỉ 19.[2][3] Tên của nó được cho là 부븸밥 (bubuimbap).[4] Một số học giả khẳng định rằng bibimbap bắt nguồn từ việc trộn tất cả các loại thức ăn để làm cỗ cúng tổ tiên (jesa).[5]

Trong các gia đình Hàn Quốc, bibimbap là một món thường được chế biến từ cơm, rau, và thịt.

Từ sau thế kỉ 20, bibimbap trở thành một món phổ biến ở một vài quốc gia khác, do sự tiện lợi trong công đoạn chuẩn bị. Nó cũng được phục vụ trên nhiều hãng hàng không bay đến Hàn Quốc.

Thành phần bibimbap

Chuẩn bị[sửa | sửa mã nguồn]

Rau được dùng phổ biến trong bibimbap gồm dưa chuột, bầu, mu (củ cải), nấm cắt sợi, doraji, và rong biển, cũng như rau bina, đậu tương, và gosari (thân cây dương xỉ). Dubu (đậu hũ), có thể bỏ vào hoặc xào lên, có thể bỏ thêm rau diếp, hoặc thịt gà hoặc hải sản có thể thay thế cho bia.[6] Để thêm phần hấp dẫn, các loại rau có cùng màu thường đặt kế nhau để bổ sung cho nhau.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Jeonju bibimbap

Một biến thể của món ăn này là dolsot bibimbap (돌솥 비빔밥, dolsot nghịa là "nồi đá"), được phục vụ trong một cái bát nóng trong đó có một quả trứng sống đặt nằm sát cạnh. Trước khi bỏ cơm vào, bát sẽ được trán một lớp dầu mè, làm cho lớp cơm khi chạm vào bát sẽ có màu nâu bóng.

Thành phố Jeonju, tỉnh trực thuộc trung ương Bắc Jeolla của Hàn Quốc, nổi tiếng khắp của nước về đặc sản bibimbap của mình,[7] cho rằng nó được dựa trên món ăn hoàng gia thời Joseon.[1]

Một biến thể khác của bibimbap gọi là hoedeopbap, sử dụng nhiều loại hải sản như cá rô phi, cá hồi, cá ngừ hoặc đôi khi là bạch tuộc, nhưng mỗi bát cơm thường chứ một loại thịt.

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Bên ngoài Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Introduction to Bibimbap: From Jeonju to Jinju style
  2. ^ Koo Chun-sur, Director, World Food Culture Research Institute. “Bibimbap: High-nutrition All-in-one Meal”. The Korea Foundation. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2012. 
  3. ^ “비빔밥”. Encyclopedia of Korean National Culture (Empas) (bằng Korean). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2006. 
  4. ^ “전주비빔밥”. Jeonbuk Food Culture Plaza (bằng Korean). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2006. 
  5. ^ Choe, Sang-Hun; Christopher Torchia (2 tháng 4 năm 2007). Looking for a Mr. Kim in Seoul. Master Communications. tr. 168. ISBN 978-1-932457-03-2. 
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Metropolitan
  7. ^ Hong Mi-Kyung, (19 tháng 5, 2008) Top 10 Korean Dishes & Restaurants Korea Tourism Organization