Natri peroxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri peroxit
272px
Tên khác Natri đioxit
Flocool
Solozone
Đinatri peroxit
Nhận dạng
Số CAS 1313-60-6
PubChem 14803
Số EINECS 215-209-4
Số RTECS WD3450000
Thuộc tính
Công thức phân tử Na2O2
Phân tử gam 77.98 g/mol
Bề ngoài bột vàng nhạt
Tỷ trọng 2.805 g/cm3
Điểm nóng chảy 675 °C
Điểm sôi phân huỷ
Độ hòa tan trong nước phản ứng mãnh liệt
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể lục phương
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−513 kJ/mol
Entrôpi mol tiêu chuẩn So298 95 J K−1 mol−1
Các nguy hiểm
MSDS External MSDS
Phân loại của EU Chất oxi hoá (O)
Chất ăn mòn (C)
Chỉ mục EU 011-003-00-1
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
1
OX
Chỉ dẫn R R8, R35 (xem Danh sách nhóm từ R)
Chỉ dẫn S S1/2, S8, S27, S39, S45 (xem Danh sách nhóm từ S)
Điểm bắt lửa không cháy
Các hợp chất liên quan
Cation khác Liti peroxit
Kali peroxit
Rubiđi peroxit
Xêzi peroxit
natri oxit liên quan Natri oxit
Natri superoxit
Hợp chất liên quan Natri hiđroxit
Hiđrô perôxít

Natri perôxít là hợp chất vô cơ có công thức Na2O2. Đây là sản phẩm của phản ứng đốt natri với oxi.[1] Nó là một bazơ và chất oxi hoá mạnh. Nó tồn tại trong nhiều dạng hiđrat và peroxihiđrat như Na2O2·2H2O2·4H2O, Na2O2·2H2O, Na2O2·2H2O2, và Na2O2·8H2O.[2]

Đặc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Natri perôxít kết tinh ở dạng cấu trúc lục phương.[3] Trên nhiệt độ nóng chảy, cấu trúc lục phương chuyển qua quá trình quá độ sang một cấu trúc chưa được biết đến ở 512 °C.[4] Ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy 675 °C, hợp chất phân hủy, giải phóng O2, trước khi đạt đến điểm sôi.[5]

Natri peroxit bị thuỷ phân tạo ra natri hiđroxithiđrô perôxít theo phản ứng:

Na2O2 + 2 H2O → 2 NaOH + H2O2

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Phương pháp tổng hợp không còn quan trọng nữa vì sự phát triển của các phương pháp hiệu quả theo hiđro perôxít.[2] Ban đầu natri peroxit được điều chế với khối lượng lớn bằng phản ứng giữa natri và oxi ở 130–200 °C, một quá trình trong đó sinh ra natri oxit, một chất trung gian:[4]

4 Na + O2 → 2 Na2O
2 Na2O + O2 → 2 Na2O2

Một số cách chuyên môn hoá hơn được phát triển. Ở nhiệt độ (0–20 °C), O2 phản ứng với hỗn hống NaHg loãng (0,1–5,0 phần trăm). Nó còn được điều chế bằng cách dẫn khí ozon qua dung dịch natri iođua trong ống platin hay paladi. Ozon oxi hoá natri tạo ra natri peroxit. Iốt được giải phóng dưới dạng tinh thể, có thể thăng hoa khi đun nóng nhẹ. Platin hay paladi làm xúc tác cho phản ứng và không bị natri peroxit tấn công.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Natri perôxít được dùng để tẩy bột giấy gỗ trong sản xuất giấyin ấn. Gần đây nó được dùng chủ yếu trong các hoạt động thí nghiệm chuyên môn, ví dụ như tách kim loại khỏi quặng. Natri perôxít có thể tìm với tên thương mại Solozone[4] and Flocool.[5] TRong các phản ứng điều chế, natri perôxít dùng làm chất oxi hoá. Nó còn làm nguồn cung cấp oxi bởi phản ứng giữa nó với cacbon điôxit giải phóng oxi và tạo ra natri cacbonat; vì thế nó rất hữu ích trong các thiết bị lặn, tàu ngầm,... Liti peroxit cũng có tính năng tương tự.

Nó còn dùng trong điều chế mẫu thử bởi tổng hợp peroxit (peroxide fusion) và phân tích sau đó bởi AA hay ICP.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1984), Chemistry of the Elements, Oxford: Pergamon, tr. 98, ISBN 0-08-022057-6 
  2. ^ a ă Harald Jakob, Stefan Leininger, Thomas Lehmann, Sylvia Jacobi, Sven Gutewort "Peroxo Compounds, Inorganic" Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, 2007, Wiley-VCH, Weinheim. doi:10.1002/14356007.a19_177.pub2
  3. ^ Tallman, R. L.; Margrave, J. L.; Bailey, S. W. (1957). “Cấu trúc tinh thể của natri peroxit”. J. Am. Chem. Soc. 79: 2979–80. doi:10.1021/ja01568a087. 
  4. ^ a ă â Macintyre, J. E., ed. Dictionary of Inorganic Compounds, Chapman & Hall: 1992.
  5. ^ a ă Lewis, R. J. Sax's Dangerous Properties of Industrial Materials, 10th ed., John Wiley & Sons, Inc.: 2000.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]