Natri sunfua
| Natri sulfua | |
|---|---|
| Tên khác | Đinatri sulfua |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [], 1313-84-4 (ngậm 5 nước) 1313-84-4 (ngậm 9 nước) |
| PubChem | |
| Số EINECS | |
| Số RTECS | WE1905000 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | Na2S |
| Phân tử gam | 78.0452 g/mol (khan) 240.18 g/mol (ngậm 9 nước) |
| Bề ngoài | chất rắn không màu, hút ẩm |
| Tỷ trọng | 1.856 g/cm3 (khan) 1.58 g/cm3 (ngậm 5 nước) 1.43 g/cm3 (ngậm 9 nước) |
| Điểm nóng chảy |
1176 °C (khan) |
| Độ hòa tan trong nước | 186 g/L (20 °C) 390 g/L (50 °C) |
| Độ hòa tan | không tan trong ête tan ít trong cồn |
| Cấu trúc | |
| Cấu trúc tinh thể | Antiflorit (lập phương), cF12 |
| Nhóm không gian | Fm3m, No. 225 |
| Tọa độ | Tứ diện (Na+); lập phương (S2–) |
| Các nguy hiểm | |
| MSDS | ICSC 1047 |
| Phân loại của EU | Chất ăn mòn (C) Nguy hại cho môi trường (N) |
| Chỉ mục EU | 016-009-00-8 |
| NFPA 704 |
|
| Chỉ dẫn R | R31, R34, R50 (xem Danh sách nhóm từ R) |
| Chỉ dẫn S | S1/2, S26, S45, S61 (xem Danh sách nhóm từ S) |
| Nhiệt độ tự cháy |
>480 °C |
| Các hợp chất liên quan | |
| Anion khác | Natri oxit Natri selenua Natri telurua |
| Cation khác | Liti sulfua Kali sulfua |
| Hợp chất liên quan | Natri hiđrosulfua |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Natri sulfua là tên gọi cho hợp chất hoá học Na2S, nhưng thông thường là dành cho muối hiđrat Na2S·9H2O. Cả hai muối đều không màu và tan trong nước tạo dung dịch có tính bazơ. Khi gặp không khí ẩm, Na2S và các muối hiđrat của nó đều giải phóng hiđrô sunfua có mùi trứng thối hay trung tiện. Tổng quát, cái tên thương mại natri sulfua không tồn tại duy nhất, nhưng được ghi rõ là Na2S·xH2O, trong đó hàm lượng Na2S cũng được xác định. Loại thường gặp chứa khoảng 60% Na2S về khối lượng, nghĩa là x xấp xỉ bằng 3. Loại dùng trong kĩ thuật có bề ngoài màu vàng. Các loại này đều được bán ngoài chợ dưới tên 'vụn natri sulfua'. Mặc dù ở thể rắn có màu vàng, các dung dịch của natri sulfua đều không màu.
Mục lục |
Cấu trúc [sửa]
Na2S thuộc cấu trúc antiflorit,[1][2] nghĩa là ion Na+ trung tâm chiếm vị trí của flo trong mô hình CaF2 và ion S2− lớn hơn ở vị trí của Ca2+. Trong dung dịch, natri sulfua phân li hoàn toàn. Tuy nhiên, anion không tồn tại với khối lượng đáng kể trong nước. Ion sulfua là một bazơ quá mạnh để có thể cùng tồn tại với nước. Vì thế quá trình hoà tan đuwọc miêu tả như sau:
- Na2S(s) + H2O(l) → 2Na+(aq) + HS− + OH−
Natri sulfua có thể oxi hoá khi đun nóng tạo ra natri cacbonat và lưu huỳnh điôxit:
- 2 Na2S + 3 O2 + 2 CO2 → 2 Na2CO3 + 2 SO2
Sản xuất [sửa]
Na2S được sản xuất trong công nghiệp bằng cách khử natri sulfat với cacbon, ở dạng than đá:[3]
- Na2SO4 + 4 C → Na2S + 4 CO
trong phòng thí nghiệm, muối khan có thể được điều chế khi khử lưu huỳnh với natri trong khí amoniac khô. Theo một cách khác, lưu huỳnh có thể bị natri khử trong THF khô với xúc tác naphtalen:[4]
- 2 Na + S → Na2S
Sử dụng [sửa]
Nó được dùng chủ yếu trong công nghiệp giấy và bột giấy trong chu trình Kraft. Nó dùng để xử lý nước như chất loại bỏ tạp chất oxi, trong công nghiệp nhiếp ảnh để ngăn các dung dịch tráng phim khỏi oxi hoá, làm chất tẩy trong công nghiệp in ấn, làm tác nhân khử clo và lưu huỳnh, và trong nghề da để sulfit hoá các sản phẩm thuộc da. Nó được dùng làm tác nhân tạo gốc sulfometyk và sulfonat trong sản xuất hoá chất. Nó được dùng trong sản xuất hoá chất cao su, thuốc nhuộm sulfua và các hợp chất hoá học khác. Ngoài ra nó còn được dùng trong nhiều ứng dụng khác như tách quặng, thu hồi dầu, bảo quản thực phẩm, chế thuốc nhuộm, và chất tẩy.
An toàn [sửa]
Giống như natri hiđrosulfua, natri sulfua là một bazơ mạnh và có thể gây bỏng da. Các axit phản ứng với nó sinh ra H2S, một khí độc và có mùi hôi thối.
Chú thích [sửa]
- ^ Zintl, E; Harder, A; Dauth, B. (1934). “Gitterstruktur der oxyde, sulfide, selenide und telluride des lithiums, natriums und kaliums”. Z. Elektrochem. Angew. Phys. Chem. 40: 588–93.
- ^ Wells, A.F. (1984) Structural Inorganic Chemistry, Oxford: Clarendon Press. ISBN 0-19-855370-6.
- ^ Holleman, A. F.; Wiberg, E. "Inorganic Chemistry" Academic Press: San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.
- ^ So, J.-H; Boudjouk, P; Hong, Harry H.; Weber, William P. (1992). “Hexametylđisilathian”. Inorg. Synth. 29: 30. doi:10.1002/9780470132609.ch11.
Liên kết ngoài [sửa]
- chemicalland21.com Sodium sulfide.