Natri volframat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri volframat
272px
Danh pháp IUPAC Natri volframat
Nhận dạng
Số CAS 13472-45-2
PubChem 165917
Số RTECS YO7875000
Thuộc tính
Bề ngoài tinh thể mặt thoi màu trắng
Tỷ trọng 4.179 g/cm3
Điểm nóng chảy 698°C
Độ hòa tan trong nước 74.2 g/100 mL[1]
Các nguy hiểm

Natri volframat, Na2WO4, là muối volframat của natri, một nguồn cung cấp volfram. Nó được điều chế từ quá trình khử các quặng volfram dùng để sản xuất volfram.

Nó thường gặp dưới dạng hiđrat hóa, Na2WO4•2H2O. Muối này tan được trong nước và là một chất oxi hóa tương đối mạnh, nhưng không có ứng dụng thông thường trong phòng thí nghiệm hóa học. Giống như molybđat, các muối phức volframat(V,VI) sẫm màu được hình thành bằng phản ứng khử hợp chất này với một chất khử rất nhẹ, như các phức chất hữu cơ. Nó còn được nghĩ làm một chất ức chế enzim protein-tyrosin photphataza (PTPase)[2]. Thỉnh thoảng nó còn được dùng làm chất chống cháy.

Trong hóa học hữu cơ, natri volframat làm xúc tác cho quá trình epoxi hóa anken và phản ứng oxi hóa ancol thành anđehit hay xeton.

Nó còn được biết về tác dụng chống tiểu đường. Những nhà nghiên cứu đã nhận ra con đường qua đó natri volframat cải thiện chức năng tụy và sản sinh tế bào beta.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lide, David R. (1998), Sổ tay Hóa học và Vật lý (Handbook of Chemistry and Physics) (ấn bản 87), Boca Raton, FL: CRC Press, tr. 486, ISBN 0-8493-0594-2 
  2. ^ Nền tảng cấu trúc cho chức năng và quy định của thụ thể enzim protein tyrosine phosphatase CD45. J Exp Med. 2005 February 7; 201(3): 441–452.
  3. ^ Chất chống tiểu đường natri volframat ích hoạt quá trình tổng hợp glicogen thông qua con đường không phụ thuộc vào thụ thể insulin. The Journal of Biological Chemistry, Vol. 278, No. 44, Issue of October 31, pp. 42785–42794, 2003.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]