Ramesses IX

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ramesses IX
Cũng là Ramses IX hay Rameses IX
Tiên vương:
Ramesses VIII
Pharaông của Ai Cập
Vương triều thứ 20
Kế vị:
Ramesses X
Một hình chạm của Ramesses IX tại Metropolitan Museum of Art
Niên đại 1129 TCN - 1111 TCN
Tên ngai
<
C2 nfr D28 N5 U21
n
>

Neferkare-setepenre
Tên riêng
<
N28 C2 R19 C12 N36 M23 F31 s r&r
>

Ramesses (Khaemwaset) Meryamun
Tên
thần Horus
G5
E2
D40
m N28 R19
Srxtail2.GIF
Kanakht Kenkhaemwaset
Tên Nebty
(hai quý bà)
G16
wsr s r
D43
F23
D43
G7 s n
Aa1
N19 N23
N23
Userkhepesh Sanakhtau
Horus Vàng
G8
wsr M4 M4 M4 W19 i A23 G36
r
M23 t i i Z3

D46
r
D43
T10
t
Z3 Z3 Z3
Userrenputmiradiet
Hôn phối Baketwernel?
Con cái Mentuherkhepeshef (hay Montuherkhopshef),
Ramesses X?
Cha có thể là Montuherkhopshef
Mẹ có thể là Takhat
Mất 1111 TCN
Chôn cất KV6


Ramesses IX, hay Ramses IX, là vị pharaoh thứ 8 của Vương triều thứ 20 của Ai Cập cổ đại thời kì Tân vương quốc (cai trị: 1129-1111 TCN). Ramesses IX là người kế vị Ramesses VIII. Ông là người cai trị lâu dài thứ ba của Vương triều thứ 20 sau Ramesses IIIRamesses XI. Xác ướp của ông đã được khai quật ở Thung lũng các vị vua tại Thebes (Ai Cập) năm 1881. Theo cuôn giấy Papyrus Turin 1932 +1939, Ramesses IX đã có được một triều đại 18 năm và 4 tháng và đã mất trong năm thứ 19 triều đại của mình trong tháng đầu tiên của Peret giữa ngày 17 và 27 [1]. Ramesses IX được tin rằng là con trai của Montuherkhopshef, một con trai của Ramesses III kể từ khi vợ của Montuherkhopshef, một phụ nữ tên là Takhat, mang những danh hiệu nổi bật của mẹ của nhà vua;. không có vị vua nào khác của triều đại 20 có một người mẹ với tên này.[2]

Những kẻ cướp mộ[sửa | sửa mã nguồn]

Chôn cất[sửa | sửa mã nguồn]

Tomb Interior of Ramesses IX

Mentuherkhepeshef, con trai của Ramesses IX đã không sống lâu để kế vị cha mình, mặc dù Montuherkhopshef có một trong những ngôi mộ đẹp nhất ở Thung lũng các vị vua (KV19). Ngai vàng đã được kế tục bởi Ramesses X có mối quan hệ với Ramesses IX là không rõ ràng. Ông ta có thể là một người con trai của Ramesses IX, có lẽ với Baketwernel, người vợ sau từ khi Baketwernel được chỉ định là một người vợ của vua, em gái và mẹ vua trong nguồn Ai Cập. Ngôi mộ của Ramesses IX, (KV6), đã được mở từ thời cổ đại, được minh chứng bởi sự hiện diện của những hình vẽ La Mã và Hy Lạp trên các bức tường của ngôi mộ. Năm 1881, xác ướp của Ramesses IX đã được tìm thấy ở trong một nơi cất giấu bí mật ở Deir el-Bahri (DB320).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ E.F. Wente & C.C. Van Siclen, "A Chronology of the New Kingdom" in Studies in Honor of George R. Hughes, (SAOC 39) 1976, pp.235 & 261
  2. ^ Nos ancêtres de l'Antiquité, 1991, Christian Settipani, p.153, 169, 173 & 175