Shepseskaf
| Shepseskaf | |||
|---|---|---|---|
| Tiên vương: Menkaura |
Pharaông của Ai Cập Vương triều thứ 4 |
Kế vị: Djedefptah hay Userkaf |
|
| Kopf des Prinzen Schepseskaf.png | |||
| Niên đại | 2504 - 2500 TCN[1] | ||
| Hôn phối | Bunefer | ||
| Con cái | Khamaat | ||
| Cha | Menkaura | ||
| Mẹ | Không rõ | ||
| Mất | 2500 TCN | ||
| Chôn cất | Kim tự tháp tại phía Nam Saqqara | ||
Shepseskaf, còn gọi là His Soul is Noble, là vị pharaoh cuối cùng hoặc gần cuối của Vương triều thứ 4 thuộc Ai Cập cổ đại (cai trị 2503-2498 TCN). Shepseskaf là con trai thứ hai của pharaoh Menkaure, người đã cho xây kim tự tháp Menkaure, kim tự tháp lớn thứ ba ở Giza. Ông là chủ nhân của ngôi mộ kim tự tháp Mastabat lớn ở khu Saqqara.
Sau khi ông chết thì Userkaf sáng lập Vương triều thứ 5, nhưng Manetho cho rằng Djedefptah kế vị Shepseskaf được 2 năm rồi Vương trièu thứ 4 đổ .
Shepseskaf đã thay đổi truyền thống của triều đại thứ tư là xây dựng ngôi mộ kim tự tháp lớn bằng cách chọn để xây dựng ngôi mộ của ông như là một mastaba lớn ở Saqqara, bây giờ được gọi là Mastabat Fara'un. Ngược lại, ba người tiền nhiệm của ông ngay lập tức được xây dựng 2 kim tự tháp Giza và một ở Abu-Rawash trong khi Sneferu, người sáng lập của triều đại thứ tư, một mình xây dựng ba kim tự tháp trong triều đại của ông ,đáng chú ý nhất là kim tự tháp Bent và Kim tự tháp đỏ. Shepseskaf có thể đã thiết kế một ngôi mộ nhỏ cho chính mình kể từ khi ông đã phải đối mặt với nhiệm vụ gian truân là hoàn thành kim tự tháp của cha mình tại Giza trong khi đồng thời xây dựng lăng mộ của riêng mình - tất cả điều này trong thời gian trị vì ngắn của ông .
[sửa] Chú thích
- ^ Clayton, Peter A. Chronicle of the Pharaohs: The Reign-by-Reign Record of the Rulers and Dynasties of Ancient Egypt. p56. Thames & Hudson. 2006. ISBN 0-500-28628-0
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Shepseskaf. |