Shabaka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Shabaka
Tiên vương:
Piye
Pharaông của Ai Cập
Vương triều thứ 25
Kế vị:
Shebitku
Donation stela of Shabaka, on display at the Metropolitan Museum of Art
Niên đại 721 TCN - 707/706 TCN
Tên ngai
<
ra nfr kA
>

Neferkare
Beautiful is the Soul of Re
Tên riêng
<
SA E10 kA
>

Shabaka[1]
Tên
thần Horus
s b q
N17
N17

Sebeqtawy
Tên Nebty
(hai quý bà)
s b q
N17
N17

Sebeqtawy
Horus Vàng
s b q
N17
N17

Sebeqtawy
Mất 707/706 TCN
Chôn cất el-Kurru
Công trình lớn Shabaka Stone


Shabaka, hay Shabaka Neferkare (Đẹp là linh hồn Ra), là một vị pharaoh Kushite thuộc Vương triều thứ 25) của Ai Cập cổ đại. Shabaka có tên Neferkare, đây cũng là tên của pharaoh Pepi IIVương triều thứ 6. Ông lên ngôi và cai trị Kuhíte trong thời gian 721-707/706 TCN sau khi anh là Piye băng hà. Ông cũng là người thứ hai trong "các Pharaoh đen" từ khi ông đánh đuổi Vương triều thứ 24 của vua Bakenranef rồi dời đô về Thebes (Ai Cập). Ông chết năm 707 hay 706 TCN trong trận đánh với Sargon II xứ Assyria. Sau khi Shabaka chết thi hài ông được chôn trong kim tự thápel-Kurru. Cháu ông, Shebitku, nối ngôi ông.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1] King Shabako