2S7 Pion

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
2S7 Pion
Armata samobiezna 2S7 Pion.jpg
LoạiPháo tự hành
Quốc gia chế tạo Liên Xô
Thông số
Khối lượng46,5 tấn
Chiều dài10,5 m (34 ft 5 in)
Chiều rộng3,38 m (11 ft 1 in)
Chiều cao3 m (9 ft 10 in)
Kíp chiến đấu7

Phương tiện bọc thép10mm max.
Vũ khí
chính
pháo 203 mm 2A44
Động cơdieselV-46-I V12 tăng áp
840 hp
Hệ thống treothanh xoắn
Tầm hoạt độngĐường tốt: 650 km (400 mi)
Tốc độ50 km/h (31 mph)

2S7 Pion ("Hoa mẫu đơn") hay Malka là loại pháo tự hành của Liên Xô. Mã định danh của GRAU là "2S7".

Nó được định danh đầu tiên cho Lục quân Liên Xô vào năm 1975 nên còn được gán tên định danh NATOM-1975 (2S4 Tyulpan cũng có tên định danh M-1975), dù tên định danh chính thức của nó là SO-203(2S7). Nó được thiết kế dựa trên khung gầm của xe tăng T-80, trang bị một khẩu pháo 2A44 203 mm.

Khẩu đội pháo 2S7 gồm 7 người, thời gian chuyển sang trạng thái sẵn sàng chiến đấu là 5-6 phút, thời gian thu hồi là 3-5 phút. 2S7 có thể bắn cả đạn hạt nhân. Tầm bắn đạt 37500 mét, có thể mở rộng lên tới 55.500 mét.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2S7 Pion
    • 2S7M Mialka – biến thể cải tiến đưa vào trang bị năm 1983, nâng cấp hệ thống điều khiển bắn, tăng tốc độ bắn lên 2,5 viến/phút.[1]
  • BTM-4 Trench Digger[2]

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Ước tính có khoảng 1.000 đơn vị 2S7 được chế tạo.[3]

Từng sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

2S7 Pion

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]