Hạ hoàng hậu (Minh Vũ Tông)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hiếu Tĩnh Nghị Hoàng hậu
孝靜毅皇后
Minh Vũ Tông Hoàng hậu
孝静毅皇后夏氏(明武宗).jpg
Hoàng hậu nhà Minh
Tại vị 1506 - 1521
Tiền vị Hiếu Thành Kính Hoàng hậu
Kế vị Hiếu Khiết Túc
Hoàng hậu
Thông tin chung
Phối ngẫu Minh Vũ Tông
Chu Hậu Chiếu
Tên đầy đủ Hạ thị (夏姓)
Tước hiệu [Hoàng hậu; 皇后]
[Trang Túc Hoàng hậu; 莊肅皇后]
Thụy hiệu Hiếu Tĩnh Trang Huệ An Túc Ôn Thành Thuận Thiên Giai Thánh Nghị Hoàng hậu
(孝静莊惠安肅温誠順天偕聖毅皇后)
Thân phụ Hạ Nho
Sinh 5 tháng 4, 1492
Mất 26 tháng 2, 1535
An táng Khang lăng (康陵)

Hiếu Tĩnh Nghị Hoàng hậu (chữ Hán: 孝靜毅皇后; 5 tháng 4, 1492 - 26 tháng 2, 1535), còn gọi là Trang Túc Hoàng hậu (莊肅皇后), là Hoàng hậu duy nhất của Minh Vũ Tông Chu Hậu Chiếu.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hiếu Tĩnh hoàng hậu họ Hạ (夏姓), người Thượng Nguyên, Ứng Thiên phủ thuộc Nam Kinh, con gái của Hạ Nho (夏儒), phong làm Khánh Vân bá (慶雲伯) và Phu nhân Diệp thị (葉氏). Bà sinh vào ngày 9 tháng 3 (âm lịch) vào năm Hoằng Trị thứ 5 triều Minh Hiếu Tông.

Năm Chính Đức nguyên niên (1506), Hạ thị được chọn sách lập làm Hoàng hậu. Hạ hoàng hậu mặc dù có tư sắc diễm lệ, nhưng lại không được Minh Vũ Tông sủng ái.

Năm năm đầu Gia Tĩnh (1521), triều đại của Minh Thế Tông trị vì, do là chị dâu của đương kim Hoàng đế, nên Hạ hoàng hậu không thể được tôn làm Hoàng thái hậu, mà phong 1 phong hiệu và để ở cung khác. Do đó, bà được phong hiệu là Trang Túc hoàng hậu (莊肅皇后).

Năm Gia Tĩnh thứ 14 (1535), ngày 25 tháng 1 (âm lịch), Hạ hoàng hậu qua đời, thọ 43 tuổi. Bà cùng Vũ Tông hợp táng vào Khang lăng (康陵), thần chủ đặt ở Thái miếu. Thụy hiệu của bà đầy đủ là Hiếu Tĩnh Trang Huệ An Túc Ôn Thành Thuận Thiên Giai Thánh Nghị hoàng hậu (孝静莊惠安肅温誠順天偕聖毅皇后), thường gọi tắt là Hiếu Tĩnh Nghị hoàng hậu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]