Karabiner 98k

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Karabiner 98k
Karabiner 98k.jpg
Súng trường Karabiner 98k
LoạiSúng trường
Súng trường chiến đấu
Súng bắn tỉa
Súng cầm tay
Quốc gia chế tạo Đức Quốc xã
Lược sử hoạt động
Phục vụ1935-1988
Sử dụng bởiXem phần Các quốc gia sử dụng  Đức Quốc xã
 Đế quốc Nhật Bản
 Nhật Bản
 Vương quốc Ý
 Cộng hòa Xã hội Ý
 Ý
 Thụy Sĩ
 Áo
 Hungary
 Phần Lan
 Liên Xô
 Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
 Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
 Việt Nam
 Lào
 Campuchia
 Myanmar
 Thái Lan
 Serbia
 Israel
 Đông Đức
 Tây Đức
 Đức
 Croatia
 Thụy Điển
 Đan Mạch
 Na Uy
 Nam Tư
 Nam Phi
 Cộng hòa Tây Ban Nha
 Tây Ban Nha
 Vương quốc România
 România
 Bulgaria
 Serbia
 Bỉ
 Chính phủ Vichy
 Cộng hòa Pháp
 Pháp
 Albania
 Indonesia
 Singapore
 Ba Lan
 Đài Loan
 Trung Quốc
 Philippines
 Estonia
 Bulgaria
 Hungary
 Hàn Quốc
 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
 Iran
 Iraq
 Thổ Nhĩ Kỳ
 Afghanistan
 Algeria
 Jordan
 Morocco
 Bồ Đào Nha
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Cuộc chiến tranhChiến tranh thế giới thứ hai
Chiến dịch Đông Dương (1945)
Chiến tranh Triều Tiên
Chiến tranh Đông Dương
Chiến tranh Việt Nam
Nội chiến Tây Ban Nha
Nội chiến Trung Quốc
Nội chiến Campuchia
Nội chiến Lào
Chiến tranh biên giới Việt-Trung, 1979
Khủng hoảng kênh đào Suez
Chiến tranh Afghanistan
Chiến tranh Algeria
Chiến tranh Sáu ngày
Chiến tranh Yom Kippur
Chiến tranh Iran-Iraq
Chiến tranh Iraq
và nhiều cuộc xung đột tôn giáo khác hiện nay trên thế giới.
Lược sử chế tạo
Năm thiết kế1935
Nhà sản xuấtMauser
Giai đoạn sản xuất1935–1945
Số lượng chế tạoKhoảng 14,643,260 khẩu
Các biến thểG40k
Thông số
Khối lượng3,7 kg (Khi chưa có đạn) (8,2 lb) 4,1 kg (Khi có đạn) (9 lb)
Chiều dài111 cm (43,7 in)

Đạn7.92x57mm Mauser
Cơ cấu hoạt độngKhóa nòng không tự động, lên đạn từng viên
Tốc độ bắn30 viên/phút
Vận tốc mũi760 m/giây
Tầm bắn hiệu quả500 m (với điểm ruồi)
800 m (với kính ngắm bắn tỉa)
Chế độ nạpỔ đạn 5 viên
Ngắm bắnĐiểm ruồi hoặc nhiều loại kính ngắm

Súng trường Karabiner 98 kurz, thường được gọi ngắn gọn là K98, K98k hay Kar98, Kar98k là một loại súng trường không tự động, lên đạn từng viên được sản xuất bởi nhà máy Mauser. Khẩu súng trường này trở thành vũ khí tiêu chuẩn của quân đội Đức Quốc xã trong suốt thế chiến thứ hai. Nó và nhiều biến thể nữa cũng được sử dụng khá nhiều bởi Quân đội nhân dân Việt Nam trong Chiến tranh Đông DươngChiến tranh Việt Nam. Nhìn chung kể từ 1945 thì Kar98k xuất hiện trong bất cứ cuộc xung đột quân sự nào của chiến tranh Lạnh.

Lịch sử ra đời[sửa | sửa mã nguồn]

Kar98k được phát triển dựa trên mẫu súng trường Mauser Gewehr 98 lừng danh đã có từ thời Thế chiến 1. Giống như Gewehr 98, Kar98k đều được sử dụng linh hoạt, độ chính xác cao, tầm bắn lên tới 500m khi ngắm bằng điểm ruồi và 800m khi ngắm bằng kính ngắm ZF42.

Ưu điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Kar98k sử dụng đạn cỡ 7,92x57 mm. Bộ phận lên đạn của Kar98k được thiết kế giống y hệt mẫu Gewehr 98 trước đó. Nó có thể chứa tối đa 5 viên đạn trong ổ đạn. Tay kéo quy lát được làm cong xuống (thay vì làm thẳng như Gewehr 98 trước đó) để có thể dễ dàng gập vào bên hông phải của súng. Điều này giúp cho việc thao tác dễ dàng hơn, đồng thời tạo sự thuận lợi cho các xạ thủ bắn tỉa sử dụng kính ngắm phóng đại. Súng này có độ chính xác cao, uy lực mạnh, tầm bắn xa nên nó cực kỳ thích hợp làm súng bắn tỉa.

Mẫu K98k nguyên thủy sử dụng đầu ruồi làm thiết bị ngắm với đầu ruồi ở nòng có dạng hình tròn khuyết đầu và đầu ruồi sau dạng chữ V. Khoảng năm 1939, đầu ruồi được xử lý để bớt gây lóa do nguồn sáng bên ngoài, với lại để cho việc sản xuất được dễ dàng hơn. Sau này, các xạ thủ Đức còn cả lắp kính ngắm Zeiss ZF42 vào K98k, biến nó thành một trong những khẩu súng bắn tỉa của quân đội Phát xít Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Báng súng của K98k được làm từ gỗ óc chó với nhiều lớp. Do đó nên Kar98k nhẹ và linh hoạt hơn, giá thành rẻ. Nếu người lính nào mà bị báng súng này đập mạnh vào đầu thì sẽ ngất lịm ngay tức khắc. K98k có thể lắp thêm lưỡi lê S84/98 III để đánh cận chiến cùng với báng.

Nhược điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Là loại súng trường bắn phát một, Karabiner 98k có tốc độ bắn chậm so với các loại súng trường bán tự động hay súng tiểu liên. Số lượng đạn khá ít tức 5 viên mỗi lần nạp, bất tiện hơn khi xạ thủ sử dụng kính ngắm vì phải lắp từng viên đạn một thay vì lắp cả kẹp đạn 5 viên vào súng.

Các quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]