Lối chơi Pokémon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Biểu đồ thể hiện sự tương tác giữa các hệ Pokémon.

Lối chơi của dòng game Pokémon chính liên quan đến việc thu phục và huấn luyện những sinh vật hư cấu được gọi là "Pokémon" và sau đó cho chúng chiến đấu với các Pokémon của các trainer khác. Các thế hệ sau này của game đều xây dựng dựa trên ý tưởng này cùng với nhiều Pokémon, vật phẩm (item), lối chơi mới. Một số ý tưởng được bắt nguồn từ nơi khác trước khi đặt chân lên game, các trận đấu đôi xuất hiện trong phim hoạt hình từ rất lâu trước khi xuất hiện trong game.

Cho đến nay đã có tổng cộng 720 loài Pokémon và sẽ còn tăng thêm khi Nintendo cho ra một phiên bản game Pokémon mới. Mỗi Pokémon mang một đặc điểm riêng biệt và có một hay nhiều khả năng sức mạnh khác nhau. Cứ qua mỗi trận đấu, Pokémon lại có thêm một sức mạnh và nhờ đó mà tiến hóa thành một dạng Pokémon khác (có nhiều loài tiến hóa một cách đặc biệt). Có một số loài không tiến hóa. Chúng được phân ra làm 18 hệ khác nhau.

Lối chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Trong dòng game Pokémon chính trên các thiết bị cầm tay của Nintendo, từ bản Pokémon Red & Blue vào năm 1995 đến bản Pokémon Omega Ruby & Alpha Sapphire vào năm 2014, mọi thứ được bắt đầu trong một vùng đất hư cấu trong thế giới của Pokémon, và bắt đầu bằng việc người chơi nhận được Pokémon khởi đầu từ giáo sư Pokémon của vùng đó. Bằng việc đi khắp mọi nơi, thu phục và tiến hóa Pokémon, sức mạnh các pokémon của người chơi ngày càng được tăng lên. Mục đích khác của mỗi game là đánh bại các tổ chức tội phạm đang cố gắng lạm dụng Pokémon để thống trị thế giới như Đội Hỏa Tiễn (Team Rocket), Đội A-qua (Team Aqua), Đội Mắc-ma (Team Magma), Đội Galatic (Team Galatic), Đội Plasma (Team Plasma), Đội Flare (Team Flare).

Pokémon khởi đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Pokémon khởi đầu
Red/Green/Blue/FireRed/LeafGreen Bulbasaur Charmander Squirtle
Yellow Pikachu
Gold/Silver/Crystal/HeartGold/SoulSilver Chikorita Cyndaquil Totodile
Ruby/Sapphire/Emerald Treecko Torchic Mudkip
Pokémon Diamond/Pearl/Platinum Turtwig Chimchar Piplup
Black/White/Black 2/White 2 Snivy Tepig Oshawott
X/Y Chespin Fennekin Froakie

Mỗi khi mới bắt đầu chuyến phiêu lưu trong bất kì phiên bản Pokémon chính thức nào, người chơi sẽ được lựa chọn một trong ba Pokémon thuộc ba hệ khác nhau (hệ Cỏ, hệ Lửa và hệ Nước) để làm người bạn đầu tiên của mình trong cuộc hành trình. Mỗi vùng khác nhau trong game đều có những Pokémon khởi đầu khác nhau thuộc về riêng cho vùng đó. Người chơi không thể bắt gặp và sở hữu các Pokémon khởi đầu trong game trừ khi trao đổi với phiên bản game khác.

Pokémon Yellow là một phiên bản ngoại lệ khi mà người chơi chỉ được được chọn duy nhất Pokémon khởi đầu là Pikachu thuộc hệ Điện, giống như trong phim hoạt hình. Ngoài ra người chơi cũng có thể nhận được tất cả các Pokémon khởi đầu trong bản Red & Blue từ NPC trong quá trình chơi.

Trận đấu Pokémon[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu Pokémon sử dụng hệ thống đánh theo lượt. Mỗi khi người chơi được thách thức bởi trainer khác, hay gặp Pokémon hoang dã, hay thách đấu với Các thủ lĩnh Gym, game sẽ chuyển sang màn hình chiến đấu, với hình ảnh Pokémon, thanh HP của người chơi và đối thủ, và một menu gồm 4 lựa chọn: tấn công, sử dụng item trong kho đồ, chuyển sang Pokémon khác hoặc chạy trốn khỏi trận đấu. Pokémon đứng đầu trong đội hình của người chơi sẽ tham gia vào trận đấu trước tiên.

Chỉ số[sửa | sửa mã nguồn]

Các chỉ số của Pokémon (Stats) là tập hợp gồm 6 chỉ số cơ bản đặc trưng cho loài của Pokémon. Các chỉ số này quyết định sức mạnh cụ thể của loài cũng như cá nhân Pokémon. Có 6 chỉ số là:

  • HP (Hit Points - máu)
  • Attack (tấn công vật lý)
  • Defense (phòng thủ vật lý)
  • Special Attack (tấn công đặc biệt)
  • Special Defense (phòng thủ đặc biệt)
  • Speed (tốc độ)

Ta phân biệt giữa chỉ số cơ bản (Base stats), tức chỉ số đặc trưng cho loài và chỉ số cá nhân (personal stats), tức chỉ số cá nhân của từng con Pokémon. Personal stats là kết quả tương tác giữa nhiều yếu tố, trong đó Base stats đóng vai trò quan trọng, kèm theo đó là EVs (chỉ số cố gắng), IVs (chỉ số đặc trưng cá thể), Nature (bản tính của Pokémon). Chính vì vậy mà có nhiều Pokémon cùng loài nhưng có độ mạnh - yếu khác nhau.

Máu[sửa | sửa mã nguồn]

HP - Hit Points là chỉ số đặc trưng cho sức khoẻ của Pokémon. Một Pokémon đều có giới hạn sức khoẻ nhất định. Khi bị tấn công đến mức điểm HP chỉ còn bằng 0 thì Pokémon bị cho là Faint (xỉu), và không thể tiếp tục tham gia trận đấu.

Loài giữ mức kỷ lục về HP chính là Blissey (có Base là 255), tiếp theo sau là Chansey (có Base là 250)và Wobuffeet (có Base là 190). Loài có HP thấp nhất chính là Shedinja (có Base là 1).

Tấn công[sửa | sửa mã nguồn]

Attack - sức tấn công là chỉ số đặc trưng cho mức độ gây thương tích của Pokémon khi nó dùng 1 chiêu thức vật lý. Một chiêu thức vật lý có 1 Power (độ mạnh) nhất định. Nhưng khả năng gây thương tích thì còn phụ thuộc vào Attack của Pokémon ra đòn và Defense của Pokémon chịu đòn. Chẳng hạn Focus Punch với Power 150, khi Loopuny và Machamp sử dụng để tấn công Blissey thì chắc chắn Machamp sẽ gây thương tích cho Blissey nhiều hơn, vì Attack của loài Machamp là lớn hơn hẳn.

Loài giữ mức Attack cao nhất chính là Deoxys ở Attack Form, thấp nhất là Chansey và Happiny (cùng bằng 5).

Special Attack (Sp.Atk) - Tấn công đặc biệt, là chỉ số đặc trưng cho khả năng gây thương tích của Pokémon khi nó sử dụng 1 chiêu thức đặc biệt. Nó có ý nghĩa tương tự Attack.

Loài có Sp.Atk cao nhất chính là Deoxys ở Attack Form. Thấp nhất là Shuckle, Bonsly và Feebas.

Phòng thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Defence - Phòng thủ, là chỉ số đặc trưng cho khả năng chịu đòn vật lý của Pokémon. Pokémon có Defence cao hơn sẽ dễ dàng chống chọi với cùng 1 chiêu thức so với Pokémon có Defence thấp hơn. Lưu ý rằng Defense chỉ có nghĩa khi Pokémon phải chịu 1 chiêu vật lý.

Loài có Defence cao nhất là Shuckle, thấp nhất là Chansey và Happiny.

Special Defence (Sp.Def) - Phòng thủ đặc biệt, là chỉ số đặc trưng cho khả năng chịu đòn đặc biệt của Pokémon. Nó có ý nghĩa tương tự Defense, nhưng dùng cho trường hợp các chiêu thức là các chiêu đặc biệt (Special Moves).

Cao nhất là Shuckle, thấp nhất là Igglybuff, Carvanha và Deoxys Attack Form.

Tốc độ[sửa | sửa mã nguồn]

Speed - tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh nhẹn của Pokémon. Chỉ số này quyết định Pokémon nào sẽ ra chiêu trước.

Loài có speed cao nhất là Deoxys ở speed form, thấp nhất là Shuckle, Slowking và Munclax.

Công thức cho thấy mối quan hệ giữa các stats (Cách tính toán thương tích)

D=\left(\frac{(2L + 10)AP}{250F} + 2\right)MSR [1]

  • Trong đó:

D: Damage - Thương tích: HP bị trừ đi của đối phương.

L: Level của Pokémon tấn công.

A: Attack của Pokémon tấn công khi chiêu sử dụng là chiêu vật lý. Sp.At khi chiêu sử dụng là chiêu đặc biệt.

P: Power của chiêu

F: Defense của Pokémon chịu đòn (đối phương) khi chiêu sử dụng là chiêu vậy lý, ngược lại, F là Sp. Df nếu chiêu sử dụng là chiêu đặc biệt.

M: Modifier, quan hệ giữa các hệ (xem hệ của Pokémon), M dao động: 0, 1, 2, 4, 1/2, 1/4.

S: Stab, nếu chiêu và Pokémon tấn công có cùng hệ, Stab bằng 1.5, ngược lại là bằng 1. Pokémon tấn công có Ability là Adapbility và thỏa mãn điều kiện cùng hệ thì S=2.

R: Số random (tự động chọn) từ 0.85 đến 1.00

Trong công thức trên, Level cũng đóng vai trò khá quan trọng.

Công thức trên không cho thấy hiệu quả của Speed, nhưng ta có thể thấy, Pokémon nào có tốc độ cao hơn sẽ có khả năng thắng cao hơn vì ra đòn trước.

At-Df, SpAt-SpDf luôn gắn liền với nhau.

Để D tăng, cần cố gắng khiến Modifier đạt đến 4, tức là cần biết lựa chọn chiêu có hệ sao cho có thể thắng thế so với đối thủ. Ví dụ, lấy chiêu lửa tấn công Pokémon hệ Bọ+Thép.

Các chỉ số đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Bản tính[sửa | sửa mã nguồn]

Bản tính tự nhiên của Pokémon (Nature) cũng là 1 thứ góp phần làm nên các chỉ số stat của Pokémon. Mỗi Pokémon sẽ có 1 loại nature. Nature sẽ giúp tăng 1 stat nhất định, giảm 1 sat nhất định hay giữ nguyên base stat. Điều này rất cần khi bạn chọn Pokémon. Ví dụ: Steelix có chỉ số Defense rất cao nhưng nếu nó mang nature Hasty thì defense của nó sẽ giảm và speed của nó tăng, nhưng con này speed rất tệ nên hóa ra bạn chẳng được lợi gì cả.

Danh sách các nature [2]

Bản tính Tăng Giảm
Lonely - Cô độc Tấn công Phòng ngự
Brave - Gan dạ Tấn công Tốc độ
Adamant - Cương quyết Tấn công Tấn công đặc biệt
Naughty - Nghịch ngợm Tấn công Phòng ngự đặc biệt
Bold - Can đảm Phòng ngự Tấn công
Relaxed - Thoải mái Phòng ngự Tốc độ
Impish - Tinh quái Phòng ngự Tấn công đặc biệt
Lax - Lơi lỏng Phòng ngự Phòng ngự đặc biệt
Timid - Nhút nhát Tốc độ Tấn công
Hasty - Nóng vội Tốc độ Phòng ngự
Jolly - Vui vẻ Tốc độ Tấn công đặc biệt
Naive - Thật thà Tốc độ Phòng ngự đặc biệt
Modest - Khiêm tốn Tấn công đặc biệt Tấn công
Mild - Ôn hòa Tấn công đặc biệt Phòng ngự
Quiet - Trầm lặng Tấn công đặc biệt Tốc độ
Rash - Liều lĩnh Tấn công đặc biệt Phòng ngự đặc biệt
Calm - Điềm tĩnh Phòng ngự đặc biệt Tấn công
Gentle - Hòa nhã Phòng ngự đặc biệt Phòng ngự
Sassy - Thô bạo Phòng ngự đặc biệt Tốc độ
Careful - Cẩn thận Phòng ngự đặc biệt Tấn công đặc biệt

Effort Value - EV (Giá trị gia tăng nỗ lực)[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là 1 thứ góp phần làm nên chỉ số stat của Pokémon. Sau khi đánh thắng 1 Pokémon thì Pokémon địch sẽ cho bạn EV point. Mỗi loại Pokémon sẽ cho 1 số EV point nhất định của 1 số stat nhất định. Khi Pokémon có 4 EV point thì sẽ cộng 1 point vào stat tương ứng. Ví dụ Pokémon của bạn đã có 4 EV point của Hp thì trong lần lên lv kế sẽ được cộng 1 vào chỉ số HP. Nhưng mỗi stat sẽ có giới hạn số EV point và tổng EV point của các stat cũng giới han. Cho nên nếu mới bắt đầu chơi thì bạn cũng không cần quá quan tâm về vấn đề này. Bởi vì stat tăng nhờ EV cũng chỉ thêm ít thôi không quá nhiều.

  • HP: Azumarill, Exploud, Lapras, Nidoqueen...
  • Attack: Bagon, Breloom, Dragonite, Nidoking...
  • Defense: Aggron, Golem, Steelix...
  • Speed: Aerodactyl, Crobat, Jumpluff, Pidgeot...
  • Sp Atk: Alakazam, Camerupt, Charlizard, Porygon...
  • Sp Def: Latias, Ludicolo, Slowking, Tentacruel, Umbreon...

Khả năng[sửa | sửa mã nguồn]

Là những khả năng đặc biệt của Pokémon, mỗi Pokémon sẽ có 1 khả năng riêng. Các khả năng này không chỉ có tác dụng trong trận đánh mà một vài khả năng còn có tác dụng ngoài trận đánh.

Danh sách các Abilities[3]

  • Adaptability: Pokémon này nhận được STAB là 100% thay vì 50%. Pokémon sở hữu: Basculin (Blue-Striped), Basculin (Red-Striped), Corphish, Crawdaunt, Eevee, Feebas, Mega Beedrill, Mega Lucario, Porygon-Z.
  • Aerilate: Làm cho tất cả đòn Normal trở thành đòn Flying. Pokemon sở hữu: Mega Pinsir.
  • Aftermath: Khi Pokémon này bị đánh bại bằng những đòn tấn công trực tiếp thì Pokémon tấn công sẽ mất 1/4 HP tối đa. Pokémon sở hữu: Drifblim, Drifloon, Skuntank, Stunky.
  • Air Lock: Khi Pokémon này vào trận, nó sẽ vô hiệu hóa mọi tác dụng của thời tiết. Pokémon sở hữu: Rayquaza.
  • Analytic: Nếu Pokémon này ra đòn sau đối phương, sức mạnh của đòn đó sẽ tăng 30%. Pokemon sỡ hữu: Magnemite, Magneton, Staryu, Starmie, Porygon, Porygon2, Magnezone, Porygon-Z, Patrat, Watchog, Elgyem, Beheeyem.
  • Anger Point: Nếu Pokémon này, hay Substitute của nó, bị trúng 1 Critical Hit, Attack của nó sẽ tăng 6 bậc. Pokémon sở hữu: Camerupt, Krokorok, Krookodile, Mankey, Primeape, Sandile, Tauros.
  • Anticipation: Một lời cảnh báo được hiển thị nếu Pokémon đối phương có đòn Selfdestruct, Explosion, Fissure, Guillotine, Horn Drill, Sheer Cold hoặc bất kì đòn nào có hệ được cho là Super Effective đối với Pokémon này. Hidden Power, Judgment, Natural Gift và Weather Ball được xem như là đòn hệ Normal; Counter, Mirror Coat và Metal Burst sẽ không được cảnh báo. Pokémon sở hữu: Barboach, Croagunk, Eevee, Toxicroak, Whiscash, Wormadam (Plant),Wormadam (Sandy), Wormadam (Trash).
  • Arena Trap: Khi Pokémon này vào trận, đối phương sẽ không thể đổi hoặc trốn thoát, trừ khi có hệ Flying, có ability là Levitate, đang giữ Shed Shell, hoặc sử dụng đòn Baton Pass hoặc U-Turn. Hệ Flying và Pokémon có ability là Levitate sẽ không thể trốn thoát nếu đang giữ Iron Ball hoặc đòn Gravity đang có hiệu lực. Pokémon sở hữu Levitate cũng không thể trốn thoát nếu ability bị vô hiệu hoá bởi các điều kiện khác, như là Skill Swap hoặc Gastro Acid. Nếu Pokémon sở hữu dẫn đầu Party, tỷ lệ gặp Pokémon hoang dã sẽ tăng gấp đôi. Pokémon sở hữu: Diglett, Dugtrio, Trapinch.
  • Aroma Veil: Bảo vệ đồng đội khỏi hiệu ứng của những đòn Taunt và Torment. Pokemon sở hữu: Aromatisse, Spritzee.
  • Aura Break: Đảo ngược hiệu ứng của Fairy AuraDark Aura. Pokemon sở hữu: Zygarde.
  • Bad Dream: Nếu bị SLP, Pokemon đối phương sẽ mất 1/8 HP tối đa mỗi lượt. Pokémon sở hữu: Darkrai.
  • Battle Armor: Pokémon này không bị trúng Critical Hit. Pokémon sở hữu: Anorith, Armaldo, Cubone, Drapion, Kabuto, Kabutops, Marowak, Skorupi.
  • Big Pecks: Defense của Pokémon này không thể bị hạ thấp. Pokémon sở hữu: Chatot, Ducklett, Fletchling, Mandibuzz, Pidgeot, Pidgeotto, Pidgey, Pidove, Swanna, Tranquill, Unfezant, Vullaby.
  • Blaze: Khi Pokémon này còn đúng hay dưới 1/3 HP tối đa, các đòn hệ Fire của Pokémon này sẽ nhận được thêm 50% sức mạnh. Pokémon sở hữu: Blaziken, Braixen, Charizard, Charmander, Charmeleon, Chimchar, Combusken, Cyndaquil, Delphox, Emboar, Fennekin, Infernape, Monferno, Pansear, Pignite, Quilava, Simisear, Tepig, Torchic, Typhlosion.
  • Bulletproof: Pokémon sỡ hữu không bị ảnh hưởng bởi các đòn Acid Spray, Aura Sphere, Barrage, Bullet Seed, Egg Bomb, Electro Ball, Energy Ball, Explosion, Focus Blast, Gyro Ball, Ice Ball, Magnet Bomb, Mist Ball, Mud Bomb, Octazooka, Rollout, Seed Bomb, Selfdestruct, Shadow Ball, Sludge Bomb và Weather Ball. Pokémon sở hữu: Chesnaught, Chespin, Quilladin.
  • Cheek Pouch: Khi berry của Pokémon này được sử dụng, Pokémon sẽ được hồi phục HP. Pokémon sở hữu: Bunnelby, Dedenne, Diggersby.
  • Chrolophyll: Khi Pokémon này vào trận trong lúc đòn Sunny Day đang có hiệu lực, Speed của nó sẽ tạm thời được nhân đôi. Pokémon sở hữu: Bellossom, Bellsprout, Bulbasaur, Cherubi, Cottonee, Deerling, Exeggcute, Exeggutor, Gloom, Hoppip, Ivysaur, Jumpluff, Leafeon, Leavanny, Lilligant, Maractus, Nuzleaf, Oddish, Petilil, Sawsbuck, Seedot, Sewaddle, Shiftry, Skiploom, Sunflora, Sunkern, Swadloon, Tangela, Tangrowth, Tropius, Venusaur, Victreebel, Vileplume, Weepinbell, Whimsicott.
  • Clear Body: Đối phương không thể hạ thấp Stats của Pokémon này, tuy nhiên Pokémon vẫn bị ảnh hưởng bởi các đòn thay hay sao chép Stats như Power Swap, Guard Swap và Heart Swap và tăng Stats như Swagger và Flatter. Ability này không hề ngăn Pokémon tự giảm Stats. Pokémon sở hữu: Beldum, Carbink, Diancie, Klang, Klink, Klinklang, Metagross, Metang, Regice, Regirock, Registeel, Tentacool, Tentacruel.
  • Cloud Nine: Khi Pokémon này vào trận, mọi điều kiện và hiệu ứng của thời tiết sẽ bị vô hiệu hoá. Pokémon sở hữu: Altaria, Golduck, Lickilicky, Lickitung, Psyduck, Swablu.
  • Color Change: Nếu Pokémon này bị tấn công bằng 1 đòn-có-gây-sát-thương, nó sẽ lập tức chuyển sang hệ của đòn đó. Pokémon sở hữu: Kecleon.
  • Competitive: Khi Pokémon này bị trúng đòn có hạ thấp Stats, Special Attack của nó tăng 1 bậc. Pokémon sở hữu: Gothita, Gothitelle, Gothorita, Jigglypuff, Meowstic (Female), Wigglytuff.
  • Compound Eyes: Accuracy của tất cả đòn của Pokémon này tăng thêm 30%. Ví dụ đòn có độ chính xác là 70% thì sẽ thành 97,5%. Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỷ lệ gặp Pokémon hoang dã cầm item tăng. Pokémon sở hữu: Butterfree, Dustox, Galvantula, Joltik, Nincada, Scatterbug, Venonat,Vivillon, Yanma.
  • Contrary: Khi Stats của Pokémon này thay đổi (bao gồm bởi đối phương hay do bản thân), việc giảm Stats sẽ thành tăng Stats và ngược lại, tăng Stats sẽ thành giảm Stats. Pokémon sở hữu: Inkay, Malamar, Serperior, Servine, Shuckle, Snivy, Spinda.
  • Cursed Body: Khi Pokémon này bị tấn công, đòn tấn công đó có 30% sẽ bị Disable. Pokémon sở hữu: Banette, Frillish, Froslass, Jellicent, Shuppet.
  • Cute Charm: Nếu Pokémon đối phương khác giới tấn công trực tiếp Pokémon này, đối phương sẽ có 30% bị Attracted bởi Pokémon này. Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã khác giới sẽ tăng lên đến 66,7%. Pokémon sở hữu: Cinccino, Clefable, Clefairy, Cleffa, Delcatty, Igglybuff, Jigglypuff, Lopunny, Milotic, Minccino, Skitty, Sylveon, Wigglytuff.
  • Damp: Khi Pokémon này vào trận, không Pokémon nào trên sân sẽ có thể sử dụng đòn Seftdestruct và Explosion. Pokémon sở hữu: Frillish, Golduck, Horsea, Jellicent, Kingdra, Marshtomp, Mudkip, Paras, Parasect, Politoed, Poliwag, Poliwhirl, Poliwrath, Psyduck, Quagsire, Seadra, Swampert, Wooper.
  • Dark Aura: Pokémon này được tăng sức mạnh cho đòn hệ Dark. Pokémon sở hữu: Yveltal.
  • Defeatist: Khi HP của Pokémon này giảm xuống hơn 50%, Attack và Special Attack của nó giảm một nửa. Pokémon sở hữu: Archen, Archeops.
  • Defiant: Khi một Stats bất kỳ của Pokémon này bị giảm bởi đối phương, Attack của nó sẽ tăng 2 bậc. Pokémon sở hữu: Bisharp, Braviary, Empoleon, Farfetch'd, Mankey, Pawniard, Piplup, Primeape, Prinplup, Purugly, Thundurus (Incarnate), Tornadus (Incarnate).
  • Delta Stream: Khi Pokémon này vào trận, nó sẽ tạo ra một luồng gió cực mạnh sẽ làm vô hiệu hoá tất cả hiệu ứng của các đòn Sunny Day, Rain Dance, Sandstorm và Hail, và các Ability Drought, Drizzle, Sand StreamSnow Warning. Thêm nữa, những đòn đó sẽ không thể sử dụng và những Ability đó sẽ không thể kích hoạt. Delta Stream còn làm cho tất cả các đòn gây sát thương Super Effective đối với hệ Flying trở thành gây sát thương bình thường đối với hệ Flying trong trận đấu. Pokémon sở hữu: Mega Rayquaza.
  • Desolate Land: Khi Pokémon này vào trận, nó sẽ tạo ra môt trường nắng gắt sẽ làm vô hiệu hoá tất cả hiệu ứng của các đòn Sunny Day, Rain Dance, Sandstorm và Hail, và các Ability Drought, Drizzle, Sand StreamSnow Warning. Thêm nữa, những đòn đó sẽ không thể sử dụng và những Ability đó sẽ không thể kích hoạt. Desolate Land cung cấp tất cả hiệu ứng mà đòn Sunny Day hay Ability Drought cung cấp, thêm hiệu ứng là tất cả đòn hệ Water sẽ không thể sử dụng. Nắng gắt vẫn sẽ kích hoạt miễn là Pokémon này vẫn ở trong trận đấu. Pokémon sở hữu: Primal Groudon.
  • Download: Nếu gặp đối phương có Defense bằng hoặc cao hơn Special Defense, Special Attack của Pokémon này tăng 50%. Nếu gặp đối phương có Defense thấp hơn Special Defense, Attack của Pokémon này tăng 50% . Pokémon sở hữu: Genesect, Porygon, Porygon-Z, Porygon2.
  • Drizzle: Nếu Pokémon này vào trận, nó sẽ tự động gây ra Rain Dance kéo dài 5 lượt, hay 8 lượt nếu đang giữ Damp Rock. Pokémon sở hữu: Kyogre, Politoed.
  • Drought: Nếu Pokémon này vào trận, nó sẽ tự động gây ra Sunny Day kéo dài 5 lượt, hay 8 lượt nếu đang giữ Heat Rock. Pokémon sở hữu: Groudon, Mega Charizard Y, Ninetales, Vulpix.
  • Dry Skin: Nếu Sunny Day đang có hiệu lực, Pokémon này sẽ mất 12,5% HP tối đa mỗi lượt. Nếu Rain Dance đang có hiệu lực, Pokémon này sẽ hồi lại 12,5% HP tối đa mỗi lượt. Nếu Pokémon này trúng 1 đòn hệ Water, nó sẽ hồi lại 25% HP tối đa, còn nếu trúng 1 đòn hệ Fire, nó sẽ nhận thêm 25% sát thương. Pokémon sở hữu: Croagunk, Heliolisk, Helioptile, Jynx, Paras, Parasect, Toxicroak.
  • Early Bird: Pokémon này sẽ giảm thời gian bị SLP còn 50%, bao gồm cả do đối phương hay bản thân bởi Rest. Pokémon sở hữu: Dodrio, Doduo, Girafarig, Houndoom, Houndour, Kangaskhan, Ledian, Ledyba, Natu, Nuzleaf, Seedot, Shiftry, Xatu.
  • Effect Spore: Đối phương tấn công trực tiếp vào Pokémon này sẽ có 30% bị PSN / PAR / SLP. Pokémon sở hữu: Amoonguss, Breloom, Foongus, Paras, Parasect, Shroomish, Vileplume.
  • Fairy Aura: Pokémon này được tăng sức mạnh cho đòn hệ Fairy. Pokémon: Xerneas.
  • Filter: Pokémon này chỉ nhận 1/4 sát thương từ các đòn Super Effective. Pokémon sở hữu: Mega Aggron, Mime Jr., Mr. Mime.
  • Flame Body: Pokémon tấn công trực tiếp vào Pokémon này sẽ có 30% bị BRN. Nếu có Pokémon này trong Party, giảm một nửa số bước đi để nở trứng. Pokémon sở hữu: Chandelure, Fletchinder, Heatran, Lampent, Larvesta, Litwick, Magby, Magcargo, Magmar, Magmortar, Moltres, Ponyta, Rapidash, Slugma, Talonflame, Volcarona.
  • Flare Boost: Special Attack của Pokémon này tăng 50% khi bị BRN. Pokémon sở hữu: Drifblim, Drifloon.
  • Flash Fire: Khi đối phương tấn công Pokémon này với đòn hệ Fire, đòn tấn công đó sẽ bị vô hiệu hóa và tất cả đòn hệ Fire của Pokémon này tăng 50% sát thương. Sự tăng sát thương chỉ có tác dụng 1 lần duy nhất trong trận đấu. Pokémon sở hữu: Arcanine, Chandelure, Cyndaquil, Entei, Flareon, Growlithe, Heatmor, Heatran, Houndoom, Houndour, Lampent, Litwick, Ninetales, Ponyta, Quilava, Rapidash, Typhlosion, Vulpix.
  • Flower Gift: Khi Pokémon này vào trận trong khi Sunny Day đang có hiệu lực, Attack và Special Attack của Pokémon này (và đồng đội của nó khi Double Battle) sẽ tăng 50%. Pokémon sở hữu: Cherrim.
  • Flower Veil: Pokémon này ngăn chặn Stats của đồng đội hệ Grass bị giảm. Pokémon sở hữu: Flabébé, Floette, Florges.
  • Forecast: Pokémon này chuyển hệ tuỳ vào điều kiện thời tiết: sang hệ Fire trong Sunny Day, hệ Water trong Rain Dance, Ice trong Hail và giữ nguyên hệ nếu không có thời tiết. Pokémon sở hữu: Castform, Castform (Rain), Castform (Snow-Cloud), Castform (Sunny).
  • Forewarn: Báo hiệu đòn tấn công có Base Power mạnh nhất của đối thủ. Pokémon sở hữu: Drowzee, Hypno, Jynx, Munna, Musharna, Smoochum.
  • Friend Guard: Pokémon này được giảm 25% thiệt hại từ đồng đội trong Double hoặc Triple Battle. Pokémon sỡ hữu: Clefairy, Cleffa, Happiny, Igglybuff, Jigglypuff, Scatterbug, Spewpa, Vivillon.
  • Frisk: Báo hiệu Item của đối thủ khi Pokémon vào trận; trong Double Battle sẽ tự động lựa chọn để báo hiệu. Pokémon sở hữu: Banette, Dusclops, Dusknoir, Duskull, Furret, Gothita, Gothitelle, Gothorita, Gourgeist, Gourgeist (Large), Gourgeist (Small), Gourgeist (Super), Noibat, Noivern, Phantump, Pumpkaboo, Pumpkaboo (Large), Pumpkaboo (Small), Pumpkaboo (Super), Sentret, Shuppet, Stantler, Trevenant, Wigglytuff, Yanma, Yanmega.
  • Fur Coat: Pokémon này nhận một nửa lượng sát thương từ các đòn tấn công vật lý. Pokémon sở hữu: Furfrou.
  • Gale Wings: Các đòn tất công hệ Flying của Pokémon này được +1 điểm ưu tiên. Pokémon sở hữu: Fletchinder, Fletchling, Talonflame.
  • Gluttony: Nếu Pokémon này cầm 1 Berry thì nó sẽ sử dụng Berry đó ngay khi HP giảm xuống 50% hoặc thấp hơn. Pokémon sở hữu: Bellsprout, Grumpig, Gulpin, Heatmor, Linoone, Munchlax, Panpour, Pansage, Pansear, Shuckle, Simipour, Simisage, Simisear, Snorlax, Spoink, Swalot, Victreebel, Weepinbell, Zigzagoon.
  • Gooey: Nếu đối phương tấn công Pokémon này, Speed của đối phương sẽ bị giảm. Pokémon sở hữu: Goodra, Goomy, Sliggoo.
  • Grass Pelt: Defense của Pokémon này tăng khi xung quanh nó là môi trường cỏ. Pokémon sở hữu: Gogoat, Skiddo.
  • Guts: Khi Pokémon này dính phải BRN / PAR / PSN / SLP thì Attack của nó tăng 50%, đồng thời bỏ qua sự giảm Attack do BRN. Pokémon sở hữu: Conkeldurr, Flareon, Gurdurr, Hariyama, Heracross, Larvitar, Luxio, Luxray,Machamp, Machoke, Machop, Makuhita, Raticate, Rattata, Shinx, Swellow, Taillow, Throh, Timburr, Tyrogue, Ursaring.
  • Harvest: Nếu Pokémon này sử dụng berry của nó thì sẽ có xác suất berry đó sẽ được hồi lại ở cuối lượt. Nếu Sunny Day đang có hiệu lực, berry sẽ luôn được phục hồi. Pokémon sở hữu: Exeggcute, Exeggutor, Phantump, Trevenant, Tropius.
  • Healer: Pokémon này có 30% chữa status cho đồng đội khi Đấu Đôi hay Đấu Ba. Pokémon sở hữu: Alomomola, Aromatisse, Audino, Bellossom, Blissey, Chansey, Mega Audino,Spritzee.
  • Heatproof: Giảm tất cả sát thương từ những đòn hệ Fire xuống 50%, đồng thời giảm sát 50% sát thương khi bị BRN. Pokémon sở hữu: Bronzong, Bronzor.
  • Heavy Metal: Trọng lượng của Pokémonn này được nhân đôi. Pokémon sở hữu: Aggron, Aron, Bronzong, Bronzor, Lairon.
  • Honey Gather: Nếu không cầm Item gì thì sau trận đấu, Pokémon này có thể nhặt được 1 Honey. Pokémon sở hữu: Combee, Teddiursa.
  • Huge Power: Attack của Pokémon này được nhân đôi. Vì vậy, nếu chỉ số Attack của Pokémon này trên màn hình status là 200 thì nó có hiệu quả trong trận đấu như là 400; mà sau đó bị tăng và giảm Stats đầy đủ. Pokémon sở hữu: Azumarill, Azurill, Bunnelby, Diggersby, Marill, Mega Mawile.
  • Hustle: Attack của Pokémon này tăng 50% nhưng độ chính xác của các đòn tấn công vật lý giảm 20%. Ví dụ, đòn có độ chính xác là 100% sẽ giảm xuống còn 80%. Độ giảm chính xác không ảnh hưởng đến các đòn không bao giờ trượt như Aerial Ace. Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã giảm xuống. Pokémon sở hữu: Combee, Corsola, Darumaka, Deino, Delibird, Durant, Nidoran F, Nidoran M, Nidorina, Nidorino, Raticate, Rattata, Remoraid, Rufflet, Togekiss, Togepi, Togetic, Zweilous.
  • Hydration: Khi Rain Dance đang có hiệu lực, Pokémon này sẽ tự chữa BRN / FRZ / PAR / SLP / PSN vào cuối lượt. Pokémon sở hữu: Accelgor, Alomomola, Barboach, Dewgong, Ducklett, Goodra, Goomy, Gorebyss, Lapras, Luvdisc, Manaphy, Palpitoad, Phione, Seel, Shelmet, Sliggoo, Smoochum, Swanna, Tympole, Vaporeon, Whiscash.
  • Hyper Cutter: Đối phương không thể giảm Attack của Pokémon này, tuy nhiên Pokémon vẫn bị ảnh hưởng bởi các đòn thay hay sao chép Stats như Power Swap, Guard Swap và Heart Swap và tăng Stats như Swagger và Flatter. Ability này không hề ngăn Pokémon tự giảm Atk. Pokémon sở hữu: Corphish, Crawdaunt, Gligar, Gliscor, Kingler, Krabby, Mawile, Pinsir,Trapinch.
  • Ice Body: Khi Hail đang có hiệu lực, Pokémon này sẽ hồi phục 1/16 HP tối đa vào cuối lượt. Nếu Pokémon không phải hệ Ice nhận được Ability này thông qua Skill Swap, Role Play hoặc ảnh hưởng bởi Ability Trace, nó sẽ không nhận sát thương trong Hail. Pokémon sở hữu: Avalugg, Bergmite, Dewgong, Glaceon, Glalie, Regice, Sealeo, Seel, Snorunt,Spheal, Vanillish, Vanillite, Vanilluxe, Walrein.
  • Illuminate: Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỷ lệ gặp Pokémon hoang dã sẽ nhân đôi. Pokémon sở hữu: Chinchou, Lanturn, Starmie, Staryu, Volbeat, Watchog.
  • Illusion: Hình dạng, giới tính, tên và Pokéball của Pokémon này sẽ biến đổi giống với Pokémon cuối Party. Pokémon sở hữu: Zoroark, Zorua.
  • Immunity: Pokémon này miễn nhiễm với Toxic, cũng như không thể bị PSN. Pokémon sở hữu: Gligar, Snorlax, Zangoose.
  • Imposter: Pokémon này sẽ biến hình giống với đối phương khi vào trận. Pokémon sở hữu: Ditto.
  • Infiltrator: Pokémon này bỏ qua các đòn của đối phương như là Safeguard, Reflect và Light Screen. Pokémon sở hữu: Cottonee, Crobat, Espurr, Golbat, Hoppip, Inkay, Jumpluff, Malamar, Meowstic (Female), Meowstic .(Male), Ninjask, Noibat, Noivern, Seviper, Skiploom, Spiritomb, Whimsicott, Zubat.
  • Inner Focus: Pokémon này không thể bị flinch. Pokémon sở hữu: Abra, Alakazam, Bisharp, Crobat, Darumaka, Dragonite, Drowzee, Farfetch'd, Girafarig, Glalie, Golbat, Hitmonchan, Hypno, Kadabra, Kangaskhan, Lucario, Mega Gallade, Mienfoo, Mienshao, Pawniard, Riolu, Sawk, Sneasel, Snorunt, Throh, Umbreon, Zubat.
  • Insomnia: Pokémon này không thể SLP, bao gồm bởi đối phương và do bản thân bởi Rest. Pokémon sở hữu: Ariados, Banette, Delibird, Drowzee, Gourgeist, Gourgeist (Large), Gourgeist (Small), Gourgeist (Super), Honchkrow, Hoothoot, Hypno, Mega Mewtwo Y, Murkrow, Noctowl, Pumpkaboo, Pumpkaboo (Large), Pumpkaboo (Small), Pumpkaboo (Super), Shuppet, Spinarak.
  • Intimidate: Khi Pokémon này vào trận, Attack của mỗi đối phương bị giảm 1 bậc. Khi Pokémon này dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã thấp hơn 5 Level giảm xuống một nửa. Pokémon sở hữu: Arbok, Arcanine, Ekans, Granbull, Growlithe, Gyarados, Herdier, Hitmontop, Krokorok, Krookodile, Landorus (Therian), Luxio, Luxray, Masquerain, Mawile, Mega Manectric, Mightyena, Qwilfish, Salamence, Sandile, Scrafty, Scraggy, Shinx, Snubbull, Stantler, Staraptor, Staravia, Stoutland, Tauros
  • Iron Barbs: Khi Pokémon này bị tấn công trực tiếp, đối phương sẽ bị trừ 1/8 HP tối đa. Pokémon sỡ hữu: Ferroseed, Ferrothorn.
  • Iron Fist: Pokémon này nhận thêm 20% sức mạnh cho các đòn sau: Bullet Punch, Comet Punch, Dizzy Punch, Drain Punch, Dynamicpunch, Fire Punch, Focus Punch, Hammer Arm, Ice Punch, Mach Punch, Mega Punch, Meteor Mash, Shadow Punch, Sky Uppercut, và Thunderpunch. Sucker Punch, vì trong tiếng Nhật có nghĩa là Ambush, nên sẽ không được nhận. Pokémon sở hữu: Chimchar, Conkeldurr, Golett, Golurk, Gurdurr, Hitmonchan, Infernape,Ledian, Monferno, Pancham, Pangoro, Timburr.
  • Justified: Khi đòn hệ Dark tấn công Pokémon này, Attack của nó tăng 1 bậc. Pokémon sỡ hữu: Absol, Arcanine, Cobalion, Gallade, Growlithe, Keldeo, Keldeo (Resolute), Lucario, Terrakion, Virizion.
  • Keen Eye: Độ chính xác của đòn của Pokémon này không thể bị giảm đi. Nếu Pokémon này đứng đầu Party thì tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã cấp thấp giảm đi. Pokémon sở hữu: Braviary, Chatot, Drapion, Ducklett, Espurr, Farfetch'd, Fearow, Furret, Glameow, Hitmonchan, Hoothoot, Meowstic (Female), Meowstic (Male), Noctowl, Patrat, Pelipper, Pidgeot, Pidgeotto, Pidgey, Rufflet, Sableye, Sentret, Skarmory, Skorupi, Skuntank, Sneasel, Spearow, Starly, Stunky, Swanna, Watchog, Wingull.
  • Klutz: Pokémon này bỏ qua tất cả những tác dụng phụ (bao gồm cả tích cực và tiêu cực) của item mà nó cầm, không bao gồm tác dụng giảm một nửa Speed của Iron Ball và bảy vật dụng luyện EV. Pokémon sỡ hữu: Audino, Buneary, Golett, Golurk, Lopunny, Swoobat, Woobat.
  • Leaf Guard: Khi Pokémon này vào trận trong khi Sunny Day đang có hiệu lực, nó sẽ không thể bị PSN / BRN / PAR / SLP (trừ Rest). Leaf Guard không chữa status đã tồn tại trước khi có Sunny Day. Pokémon sở hữu: Bayleef, Budew, Chikorita, Hoppip, Jumpluff, Leafeon, Lilligant, Meganium, Petilil, Roselia, Skiploom, Swadloon, Tangela, Tangrowth.
  • Levitate: Pokémon này miễn nhiễm với các đòn tấn công hệ Ground, Spikes, Toxic Spikes và ability Arena Trap. Pokémon sở hữu: Azelf, Baltoy, Bronzong, Bronzor, Carnivine, Chimecho, Chingling, Claydol, Cresselia, Cryogonal, Duskull, Eelektrik, Eelektross, Flygon, Gastly, Gengar, Giratina (Origin), Haunter, Hydreigon, Koffing, Latias, Latios, Lunatone, Mega Latias, Mega Latios, Mesprit, Misdreavus, Mismagius, Rotom, Rotom (Fan), Rotom (Frost), Rotom (Heat), Rotom (Mow), Rotom (Wash), Solrock, Tynamo, Unown, Uxie, Vibrava, Weezing.
  • Lightnindrod: Trong Double và Triple Battle, Pokemon này làm cho bất kỳ đòn Electric một-mục-tiêu tấn công vào chính nó, bao gồm cả đòn Hidden Power hệ Electric, Judment và Nature Gift; khi trúng một đòn Electric, Pokemon này sẽ không nhận thiệt hại và Special Attack của nó tăng lên một bậc. Nếu đối phương sử dụng một đòn Electric tấn công nhiều Pokémon, các mục tiêu đó sẽ bị tấn công. Pokémon sở hữu: Blitzle, Cubone, Electrike, Goldeen, Manectric, Marowak, Mega Sceptile, Pichu, Pikachu, Plusle, Raichu, Rhydon, Rhyhorn, Rhyperior, Seaking, Zapdos, Zebstrika.
  • Limber: Pokémon này không thể bị PAR. Pokémon sở hữu: Buneary, Ditto, Glameow, Hawlucha, Hitmonlee, Liepard, Lopunny, Persian, Purrloin, Stunfisk.
  • Liquid Ooze: Khi Pokémon khác dùng Absorb, Drain Punch, Dream Eater, Giga Drain, Leech Life, Leech Seed hoặc Mega Drain vào Pokémon này, Pokémon tấn công sẽ bị mất HP tương ứng với số HP đáng lẽ phải nhận. Pokémon sở hữu: Gulpin, Swalot, Tentacool, Tentacruel.
  • Magic Bounce: Phản lại mọi đòn-không-gây-sát-thương lên Pokémon ra đòn. Những đòn bị phản lại giống với tác dụng của đòn Magic Coat. Pokémon sở hữu: Espeon, Mega Absol, Mega Diancie, Mega Sableye, Natu, Xatu
  • Magic Guard: Ngăn chặn mọi sát thương không phải từ các đòn tấn công trực tiếp. Pokémon sở hữu: Abra, Alakazam, Clefable, Clefairy, Cleffa, Duosion, Kadabra, Reuniclus, Sigilyph, Solosis.
  • Magician: Khi đang không giữ item, Pokémon này sẽ ăn cắp item đối phương đang giữ khi nó ra đòn trực tiếp. Pokémon sở hữu: Braixen, Delphox, Fennekin, Hoopa, Klefki.
  • Magma Armor: Pokémon này không thể bị FRZ. Nếu mang theo Pokémon trong Party thì giảm một nửa thời gian nở trứng. Pokémon sở hữu: Camerupt, Slugma, Marcargo.
  • Magnet Pull: Khi Pokémon này vào trận, đối phương có hệ Steel sẽ không thể đổi hoặc trốn thoát trừ khi đang giữ Shed Shell hoặc sử dụng đòn U-Turn hoặc Baton Pass. Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã hệ Steel tăng 50%. Pokémon sở hữu: Magnemite, Magneton, Magnezone, Nosepass, Probopass.
  • Marvel Scale: Khi Pokémon này bị BRN / FRZ / PAR / PSN (kể cả Toxic) / SLP (kể cả Rest) thì Defense của nó tăng 50%. Pokémon sở hữu: Dragonair, Dratini, Milotic.
  • Mega Launcher: Pokémon này nhận được thêm sức mạnh cho các đòn Aura Sphere, Dark Pulse, Dragon Pulse, Heal Pulse và Water Pulse. Pokémon sỡ hữu: Clauncher, Clawitzer, Mega Blastoise.
  • Minus: Special Attack của Pokémon này tăng 50% trong Double Battle khi đồng đội có Ability là Plus. Pokémon sở hữu: Electrike, Klang, Klink, Klinklang, Manectric, Minun.
  • Mold Breaker: Khi Pokémon này được kích hoạt, nó sẽ vô hiệu hoá tất cả các Ability của đối phương có thể cản trở đòn tấn công của nó. Những Ability đó bao gồm Battle Armor, Clear Body, Damp, Dry Skin, Filter, Flash Fire, Flower Gift, Heatproof, Hyper Cutter, Immunity, Inner Focus, Insomnia, Keen Eye, Leaf Guard, Levitate, Lightningrod, Limber, Magma Armor, Marvel Scale, Motor Drive, Oblivious, Own Tempo, Sand Veil, Shell Armor, Shield Dust, Simple, Snow Cloak, Solid Rock, Soundproof, Sticky Hold, Storm Drain, Sturdy, Suction Cups, Tangled Feet, Thick Fat, Unaware, Vital Spirit, Volt Absorb, Water Absorb, Water Veil, White SmokeWonder Guard. Pokémon sở hữu: Axew, Basculin (Blue-Striped), Basculin (Red-Striped), Cranidos, Drilbur, Druddigon, Excadrill, Fraxure, Hawlucha, Haxorus, Mega Ampharos, Mega Gyarados, Pancham, Pangoro, Pinsir, Rampardos, Sawk, Throh.
  • Moody: Sau mỗi lượt, một Stats bất kì của Pokémon này tăng 2 bậc trong khi một Stats khác giảm 1 bậc. Pokémon sở hữu: Bibarel, Bidoof, Glalie, Octillery, Remoraid, Smeargle, Snorunt.
  • Motor Drive: Pokémon này miễn nhiễm với các đòn hệ Electric, bao gồm cả Thunder Wave, và nếu một đòn hệ Electric tấn công Pokémon này, Speed của nó sẽ tăng 1 bậc. Pokémon sở hữu: Blitzle, Electivire, Emolga, Zebstrika.
  • Moxie: Khi Pokémon này đánh bại một Pokémon khác, Attack của nó tăng 1 bậc. Pokémon sở hữu: Gyarados, Heracross, Honchkrow, Krokorok, Krookodile, Litleo, Mightyena, Pinsir, Pyroar, Salamence, Sandile, Scrafty, Scraggy.
  • Multiscale: Khi Pokémon này đầy HP, nó chỉ phải nhận một nửa sát thương từ các đòn tấn công. Ability này không hề giảm lượng HP gây ra bởi các đòn luôn gây HP xác định như Night Shade. Pokémon sở hữu: Dragonite, Lugia.
  • Multitype: Pokémon này thay đổi hệ theo Plate mà nó đang cầm; Ability này chỉ hoạt động đối với Arceus, đồng thời ngăn chặn sự ăn cắp item Arceus đang giữ và không ảnh hưởng bởi Skill Swap, Role Play hay Ability Trace. Pokémon sở hữu: Arceus.
  • Mummy: Khi Pokémon này bị đánh trúng bởi một đòn có tiếp xúc, hoặc nếu Pokémon này đánh trúng một Pokémon khác bằng một đòn tiếp xúc thì Ability của Pokémon khác sẽ trở thành Mummy, trừ khi nó có Multitype hoặc Wonder Guard. Pokémon sở hữu: Cofagrigus, Yamask.
  • Natural Cure: Khi Pokémon này được rút ra khỏi trận đấu, nó sẽ được chữa PSN (bao gồm cả Toxic) / PAR / BRN / FRZ / SLP (bao gồm cả Rest). Pokémon sở hữu: Altaria, Blissey, Budew, Celebi, Chansey, Corsola, Happiny, Phantump, Roselia, Roserade, Shaymin, Starmie, Staryu, Swablu, Trevenant.
  • No Guard: Cả Pokémon này và đối phương của nó sẽ có 100% độ chính xác cho bất kỳ đòn nào. Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã tăng lên. Pokémon sở hữu: Doublade, Golett, Golurk, Honedge, Karrablast, Machamp, Machoke, Machop, Mega Pidgeot.
  • Normalize: Làm cho mọi đòn của Pokémon này đều trở thành đòn hệ Normal. Pokémon sở hữu: Delcatty, Skitty.
  • Oblivious: Pokémon này không thể bị Attract bởi Pokémon khác. Pokémon sở hữu: Barboach, Illumise, Jynx, Lickilicky, Lickitung, Mamoswine, Numel, Piloswine, Sealeo, Slowbro, Slowking, Slowpoke, Smoochum, Spheal, Swinub, Wailmer, Wailord, Walrein, Whiscash.
  • Overcoat: Pokémon này miễn nhiễm với sát thương phụ gây ra bởi Hail và Sandstorm. Pokémon sở hữu: Burmy, Cloyster, Duosion, Escavalier, Forretress, Leavanny, Mandibuzz, Pineco, Reuniclus, Sewaddle, Shelgon, Shellder, Shelmet, Solosis, Swadloon, Vullaby, Wormadam (Plant), Wormadam (Sandy), Wormadam (Trash).
  • Overgrow: Khi Pokémon này còn đúng hay dưới 1/3 HP tối đa, các đòn hệ Grass của Pokémon này sẽ nhận được thêm 50% sức mạnh. Pokémon sở hữu: Bayleef, Bulbasaur, Chesnaught, Chespin, Chikorita, Grotle, Grovyle, Ivysaur, Meganium, Pansage, Quilladin, Sceptile, Serperior, Servine, Simisage, Snivy, Torterra, Treecko, Turtwig, Venusaur.
  • Own Tempo: Pokémon này không thể bị Confuse. Pokémon sở hữu: Avalugg, Bergmite, Espurr, Glameow, Grumpig, Lickilicky, Lickitung, Lilligant, Lombre, Lotad, Ludicolo, Numel, Petilil, Purugly, Slowbro, Slowking, Slowpoke, Smeargle, Spinda, Spoink.
  • Parental Bond: Pokémon này có thể tấn công hai lần trong một lượt. Pokémon sở hữu: Mega Kangaskhan.
  • Pickpocket: Khi Pokémon khác đánh trúng Pokémon này bằng đòn có tiếp xúc, Pokémon này sẽ ăn cắp item mà Pokémon tấn công đang giữ. Pokémon sở hữu: Barbaracle, Binacle, Nuzleaf, Seedot, Shiftry, Sneasel, Weavile.
  • Pickup: Nếu đang không giữ item thì sau trận đấu, Pokémon này sẽ nhặt được một item. Level của Pokémon này càng cao thì nhặt được item càng có giá trị. Pokémon sở hữu: Aipom, Ambipom, Bunnelby, Dedenne, Diggersby, Gourgeist, Gourgeist (Large), Gourgeist (Small), Gourgeist (Super), Lillipup, Linoone, Meowth, Munchlax, Pachirisu, Phanpy, Pumpkaboo, Pumpkaboo (Large), Pumpkaboo (Small), Pumpkaboo (Super), Teddiursa, Zigzagoon.
  • Pixilate: Tất cả đòn hệ Normal của Pokémon này đều trở thành hệ Fairy. Pokémon sở hữu: Mega Altaria, Mega Gardevoir, Sylveon.
  • Plus: Special Attack của Pokémon này tăng 50% trong Double Battle khi đồng đội có Ability là Minus. Pokémon sở hữu: Ampharos, Dedenne, Flaaffy, Klang, Klink, Klinklang, Mareep, Plusle.
  • Poison Heal: Nếu Pokémon này bị PSN (kể cả Toxic), nó sẽ hồi phục 1/8 HP tối đa sau mỗi lượt. Tuy nhiên, Pokémon này vẫn tiếp tục mất HP khi người chơi vẫn đi bộ. Pokémon sở hữu: Breloom, Gliscor, Shroomish.
  • Poison Point: Nếu đối phương tấn công trực tiếp vào Pokémon này, thì có 30% đối phương sẽ bị PSN. Pokémon sở hữu: Budew, Dragalge, Nidoking, Nidoqueen, Nidoran F, Nidoran M, Nidorina, Nidorino, Qwilfish, Roselia, Roserade, Scolipede, Seadra, Skrelp, Venipede, Whirlipede.
  • Poison Touch: Pokémon này có 20% làm mục tiêu của nó PSN khi ra đòn tiếp xúc. Pokémon sở hữu: Croagunk, Dragalge, Grimer, Muk, Seismitoad, Skrelp, Toxicroak.
  • Prankster: Các đòn không gây sát thương của Pokémon này được cộng 1 điểm ưu tiên. Pokémon sở hữu: Cottonee, Illumise, Klefki, Liepard, Mega Banette, Meowstic (Male), Murkrow, Purrloin, Riolu, Sableye, Thundurus (Incarnate), Tornadus (Incarnate), Volbeat, Whimsicott.
  • Pressure: Mỗi lần đối phương tấn công Pokémon này sẽ mất 2 PP thay vì 1. Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỉ lệc gặp Pokémon hoang dã sẽ giảm một nửa. Pokémon sở hữu: Absol, Aerodactyl, Articuno, Bisharp, Deoxys, Deoxys (Attack), Deoxys (Defense), Deoxys (Speed), Dialga, Dusclops, Dusknoir, Entei, Giratina (Altered), Ho-oh, Kyurem, Lugia, Mewtwo, Moltres, Palkia, Pawniard, Raikou, Spiritomb, Suicune, Vespiquen, Wailmer, Wailord, Weavile, Zapdos.
  • Primordial Sea: Khi Pokémon này vào trận, nó sẽ tạo ra môt trường mưa to sẽ làm vô hiệu hoá tất cả hiệu ứng của các đòn Sunny Day, Rain Dance, Sandstorm và Hail, và các Ability Drought, Drizzle, Sand StreamSnow Warning. Thêm nữa, những đòn đó sẽ không thể sử dụng và những Ability đó sẽ không thể kích hoạt. Desolate Land cung cấp tất cả hiệu ứng mà đòn Rain Dance hay Ability Drizzle cung cấp, thêm hiệu ứng là tất cả đòn hệ Fire sẽ không thể sử dụng. Mưa to vẫn sẽ kích hoạt miễn là Pokémon này vẫn ở trong trận đấu. Pokémon sỏ hữu: Primal Kyogre.
  • Protean: Pokémon này thay đổi hệ của nó theo hệ của đòn mà nó vừa dùng. Pokémon sở hữu: Froakie, Frogadier, Greninja, Kecleon.
  • Pure Power: Attack của Pokémon này được nhân đôi. Vì vậy, nếu chỉ số Attack của Pokémon này trên màn hình status là 200 thì nó có hiệu quả trong trận đấu như là 400; mà sau đó bị tăng và giảm Stats đầy đủ. Pokémon sở hữu: Medicham, Meditite, Mega Medicham.
  • Quick Feet: Khi Pokémon này bị PSN (kể cả Toxic) / PAR / BRN / FRN / SLP (kể cả Rest), Speed của nó sẽ tăng 50%, đồng thời bỏ qua sự giảm Speed do PAR. Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã giảm xuống. Pokémon sở hữu: Granbull, Jolteon, Linoone, Mightyena, Poochyena, Scolipede, Shroomish, Teddiursa, Ursaring, Venipede, Whirlipede, Zigzagoon.
  • Rain Dish: Khi Rain Dance đang có hiệu lực, Pokémon này sẽ hồi phục 1/16 HP sau mỗi lượt. Pokémon sở hữu: Blastoise, Lombre, Lotad, Ludicolo, Pelipper, Squirtle, Surskit, Tentacool, Tentacruel, Wartortle, Wingull.
  • Rattled: Khi đòn hệ Bug, Dark hay Ghost tấn công Pokémon này, Speed của nó sẽ tăng 1 bậc. Pokémon sở hữu: Bonsly, Clamperl, Cubchoo, Dunsparce, Granbull, Ledyba, Magikarp, Poochyena, Snubbull, Sudowoodo, Whismur.
  • Reckless: Khi Pokémon này sử dụng đòn có gây sát thương recoil, hoặc đòn tấn công có xác suất gây sát thương recoil như Jump Kick và Hi Jump Kick, đòn tấn công đó sẽ tăng thêm 20% sức mạnh. Pokémon sở hữu: Basculin (Red-Striped), Bouffalant, Emboar, Hitmonlee, Mienfoo, Mienshao, Rhydon, Rhyhorn, Rhyperior, Staraptor, Staravia.
  • Refrigerate: Tất cả đòn hệ Normal của Pokémon này trở thành hệ Ice. Pokémon sở hữu: Amaura, Aurorus, Mega Glalie.
  • Regenerator: Khi Pokémon này được rút ra khỏi trận đấu, nó sẽ hồi phục 1/3 HP tối đa. Pokémon sở hữu: Alomomola, Amoonguss, Audino, Corsola, Duosion, Foongus, Ho-oh, Mienfoo, Mienshao, Reuniclus, Slowbro, Slowking, Slowpoke, Solosis, Tangela, Tangrowth, Tornadus (Therian).
  • Rivalry: Tăng Attack và Special Attack lên 25% khi đối phương có cùng giới tính, nhưng sẽ giảm 25% nếu đối phương khác giới tính. Pokémon sở hữu: Axew, Beautifly, Fraxure, Haxorus, Litleo, Luxio, Luxray, Nidoking, Nidoqueen, Nidoran F, Nidoran M, Nidorina, Nidorino, Pidove, Pyroar, Shinx, Tranquill, Unfezant.
  • Rock Head: Pokémon này sẽ không nhận sát thương recoil trừ khi nó dùng Struggle, bị trượt khi dùng Jump Kick hay Hi Jump Kick hoặc đang giữ Life Orb, Jaboca Berry hay Rowap Berry. Pokémon sở hữu: Aerodactyl, Aggron, Aron, Bagon, Basculin (Blue-Striped), Bonsly, Cubone, Geodude, Golem, Graveler, Lairon, Marowak, Onix, Relicanth, Rhydon, Rhyhorn, Shelgon, Steelix, Sudowoodo.
  • Rough Skin: Khi Pokémon này bị tấn công trực tiếp, đối phương sẽ bị mất 1/8 HP tối đa. Pokémon sở hữu: Carvanha, Druddigon, Gabite, Garchomp, Gible, Sharpedo.
  • Run Away: Trừ khi bị chặn bởi các đòn hay Ability không cho phép đổi hoặc chạy thoát, như đòn Mean Look hay Ability Shadow Tag, Pokémon này sẽ chạy thoát khi gặp trận đấu với Pokémon hoang dã mà không hề bị thất bại. Pokémon sở hữu: Aipom, Buneary, Caterpie, Dodrio, Doduo, Dunsparce, Eevee, Furret, Kricketot, Lillipup, Nincada, Oddish, Pachirisu, Patrat, Ponyta, Poochyena, Rapidash, Raticate, Rattata, Sentret, Snubbull, Venonat, Weedle, Wurmple.
  • Sand Force: Sức mạnh đòn của các hệ Rock, Ground và Steel của Pokémon này tăng 30% trong khi có Sandstorm. Pokémon này cũng không nhận sát thương phụ gây ra bởi Sandstorm. Pokémon sở hữu: Boldore, Diglett, Drilbur, Dugtrio, Excadrill, Gastrodon, Gigalith, Hippopotas, Hippowdon, Landorus (Incarnate), Mega Garchomp, Mega Steelix, Nosepass, Probopass, Roggenrola, Shellos.
  • Sand Rush: Speed của Pokémon này sẽ tăng gấp đôi khi có Sandstorm. Pokémon này cũng không nhận sát thương phụ gây ra bởi Sandstorm. Pokémon sở hữu: Drilbur, Excadrill, Herdier, Sandshrew, Sandslash, Stoutland.
  • Sand Stream: Nếu Pokémon này vào trận, nó sẽ tự động gây ra Sandstorm kéo dài 5 lượt, hay 8 lượt nếu đang giữ Smooth Rock. Pokémon sở hữu: Hippopotas, Hippowdon, Mega Tyranitar, Tyranitar.
  • Sand Veil: Nếu kích hoạt khi Sandstorm đang có hiệu lực, Evasion của Pokémon này sẽ tăng 20%. Pokémon này cũng không nhận sát thương phụ gây ra bởi Sandstorm. Nếu Pokemon này dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã sẽ giảm một nửa trong khi có Sandstorm. Pokémon sở hữu: Cacnea, Cacturne, Diglett, Donphan, Dugtrio, Gabite, Garchomp, Geodude, Gible, Gligar, Gliscor, Golem, Graveler, Heliolisk, Helioptile, Larvitar, Phanpy, Sandshrew, Sandslash, Stunfisk.
  • Sap Sipper: Pokémon này không nhận sát thương từ các đòn tấn công hệ Grass, nếu nó bị tấn công, Attack của nó sẽ tăng 1 bậc. Pokémon sở hữu: Azumarill, Azurill, Blitzle, Bouffalant, Deerling, Girafarig, Gogoat, Goodra, Goomy, Marill, Miltank, Sawsbuck, Skiddo, Sliggoo, Stantler, Zebstrika.
  • Scrappy: Pokémon này có thể tấn công Pokémon hệ Ghost với các đòn hệ Normal và hệ Fighting với quan hệ là Normal Damage. Pokémon sở hữu: Exploud, Herdier, Kangaskhan, Loudred, Mega Lopunny, Miltank, Pancham, Pangoro, Stoutland, Swellow, Taillow.
  • Serene Grace: Hiệu ứng phụ của đòn tấn công của Pokémon này xảy ra gấp hai lần như thường lệ. Ví dụ, nếu Pokémon này dùng Ice Beam, nó sẽ có 20% xác suất làm mục tiêu bị FRZ. Pokémon sở hữu: Blissey, Chansey, Deerling, Dunsparce, Happiny, Jirachi, Meloetta (Aria), Meloetta (Pirouette), Sawsbuck, Shaymin (Sky), Togekiss, Togepi, Togetic.
  • Shadow Tag: Khi Pokémon này vào trận, đối phương của nó sẽ không thể chạy hoặc đổi khỏi trận đấu trừ khi cũng có Ability là Shadow Tag, đang giữ Shed Shell, ha sử dụng đòn Baton Pass hoặc U-Turn. Pokémon sở hữu: Chandelure, Gothita, Gothitelle, Gothorita, Lampent, Litwick, Mega Gengar, Wobbuffet, Wynaut.
  • Shed Skin: Sau mỗi lượt, Pokémon này có 33% xác suất tự chữa trị PSN (kể cả Toxic) / BRN / PAR / FRZ / SLP (kể cả Rest). Pokémon sở hữu: Arbok, Burmy, Cascoon, Dragonair, Dratini, Ekans, Kakuna, Karrablast, Kricketot, Metapod, Pupitar, Scrafty, Scraggy, Seviper, Silcoon, Spewpa.
  • Sheer Force: Khi Pokémon này sử dụng đòn tấn công có hiệu ứng phụ, đòn đó sẽ nhận được thêm 30% sức mạnh nhưng không thể kích hoạt hiệu ứng phụ. Pokémon sở hữu: Bagon, Braviary, Conkeldurr, Cranidos, Croconaw, Darmanitan, Darmanitan (Zen), Druddigon, Feraligatr, Gurdurr, Hariyama, Kingler, Krabby, Landorus (Incarnate), Makuhita, Mawile, Mega Camerupt, Nidoking, Nidoqueen, Rampardos, Rufflet, Steelix, Tauros, Timburr, Totodile,Trapinch.
  • Shell Armor: Những đòn Critical sẽ không thể tấn công Pokémon này. Pokémon sở hữu: Clamperl, Cloyster, Corphish, Crawdaunt, Crustle, Dewott, Dwebble, Escavalier, Grotle, Kingler, Krabby, Lapras, Mega Slowbro, Omanyte, Omastar, Oshawott, Samurott, Shellder, Shelmet, Torkoal, Torterra, Turtwig.
  • Shield Dust: Nếu đối phương sử dụng đòn có hiệu ứng phụ có ảnh hưởng đén Pokémon này để gây sát thươngthì hiệu ứng phụ của đòn đó sẽ không được kích hoạt. Ví dụ, Ice Beam sẽ mất khả năng có 10% xác suất làm Pokémon này FRZ. Pokémon sở hữu: Caterpie, Dustox, Scatterbug, Venomoth, Vivillon, Weedle, Wurmple.
  • Simple: Pokémon này nhân đôi việc thay đổi Stats (bao gồm tích cực và tiêu cực). Ví dụ, nếu Pokémon này (không phải hệ Ghost) dùng Curse, Attack và Defense của nó sẽ tăng 2 bậc trong khi Speed lại giảm 2 bậc. Pokémon sở hữu: Bibarel, Bidoof, Numel, Swoobat, Woobat.
  • Skill Link: Khi Pokémon này dùng đòn đánh nhiều lần trong một lượt, ví dụ như Fury Attack hay Spike Cannon thì những đòn đó sẽ luôn tấn công với số lần tối đa. Pokémon sở hữu: Aipom, Ambipom, Cinccino, Cloyster, Mega Heracross, Minccino, Shellder.
  • Slow Start: Sau khi Pokémon này được đổi vào trận đấu, Attack và Speed của nó sẽ giảm một nửa trong 5 lượt; ví dụ, nếu Pokémon này có Attack là 400, nó sẽ có hiệu quả như là 200 cho tới khi Slow Start hết tác dụng. Pokémon sở hữu: Regigigas.
  • Sniper: Khi Pokémon này ra đòn Critical, sức mạnh của đòn đó sẽ gấp ba lần thay vì hai như thường lệ. Pokémon sở hữu: Ariados, Barbaracle, Beedrill, Binacle, Drapion, Fearow, Horsea, Kingdra, Octillery, Remoraid, Seadra, Skorupi, Spearow, Spinarak.
  • Snow Cloak: Nếu kích hoạt khi Hail đang có hiệu lực, Evasion của Pokémon này sẽ tăng 20%. Pokémon này cũng không nhận sát thương phụ gây ra bởi Hail. Pokémon sở hữu: Articuno, Beartic, Cubchoo, Froslass, Glaceon, Mamoswine, Piloswine, Swinub.
  • Snow Warning: Nếu Pokémon này vào trận, nó sẽ tự động gây ra Hail kéo dài 5 lượt, hay 8 lượt nếu đang giữ Icy Rock. Pokémon sở hữu: Abomasnow, Aurorus, Mega Abomasnow, Snover.
  • Solar Power: Nếu Pokémon này vào trận trong khi Sunny Day đang có hiệu lực, Special Attack của nó sẽ tạm thời tăng 50% nhưng đồng thời nó cũng nhận sát thương tương ứng với 1/8 HP tối đa sau mỗi lượt. Pokémon sở hữu: Charizard, Charmander, Charmeleon, Heliolisk, Helioptile, Mega Houndoom, Sunflora, Sunkern, Tropius.
  • Solid Rock: Pokémon này được giảm 1/4 lần sát thương từ các đòn Super Effective. Pokémon sở hữu: Camerupt, Carracosta, Rhyperior, Tirtouga.
  • Soundproof: Pokémon miễn nhiễm với các đòn có nguồn gốc âm thanh như Boomburst, Bug Buzz, Chatter, Disarming Voice, Grasswhistle, Growl, Heal Bell, Hyper Voice, Metal Sound, Noble Roar, Perish Song, Roar, Roar of Time, Sing, Sonicboom, Supersonic, Screech, Snore và Uproar. Pokémon sở hữu: Abomasnow, Bastiodon, Bouffalant, Electrode, Exploud, Loudred, Mime Jr., Mr. Mime, Shieldon, Snover, Voltorb, Whismur.
  • Speed Boost: Khi Pokémo này vào trận, Speed của nó sẽ tăng 1 bậc sau mỗi lượt (tối đa 6 bậc). Pokémon sở hữu: Blaziken, Carvanha, Combusken, Mega Blaziken, Ninjask, Sharpedo, Torchic, Yanma, Yanmega.
  • Stall: Khi các Pokémon trên sân sử dụng đòn có cùng độ ưu tiên, Pokemon này sẽ luôn ra đòn sau cùng. Pokémon sở hữu: Sableye.
  • Stance Change: Pokémon này thay đổi hình dạng mỗi khi nó dùng đòn tấn công hay phòng thủ. Pokémon sở hữu: Aegislash, Aegislash (Blade).
  • Static: Nếu Pokémon này bị tấn công trực tiếp, đối phương sẽ có 30% bị PAR. Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã hệ Electric tăng 50%. Pokémon sở hữu: Ampharos, Electabuzz, Electrike, Electrode, Elekid, Emolga, Flaaffy, Manectric, Mareep, Pichu, Pikachu, Raichu, Stunfisk, Voltorb.
  • Steadfast: Nếu Pokémon này bị flinch, Speed của nó sẽ tăng 1 bậc. Pokémon sở hữu: Gallade, Hitmontop, Lucario, Machamp, Machoke, Machop, Mega Mewtwo X, Riolu, Scyther, Tyrogue.
  • Stench: Pokemon này có 10% làm đối phương flinch khi ra đòn có gây sát thương. Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã giảm một nửa. Pokémon sở hữu: Garbodor, Gloom, Grimer, Muk, Skuntank, Stunky, Trubbish.
  • Sticky Hold: Đối phương không thể lấy item của Pokémon này. Nếu có Pokémon này trong Party, Pokémon khi câu được sẽ dễ bắt hơn. Pokémon sở hữu: Accelgor, Gastrodon, Grimer, Gulpin, Muk, Shellos, Swalot, Trubbish.
  • Storm Drain: Trong Double và Triple Battle, Pokemon này làm cho bất kỳ đòn Water một-mục-tiêu tấn công vào chính nó, bao gồm cả đòn Hidden Power hệ Water, Judment và Nature Gift; khi trúng một đòn Water, Pokemon này sẽ không nhận thiệt hại và Special Attack của nó tăng lên một bậc. Nếu đối phương sử dụng một đòn Water tấn công nhiều Pokémon, các mục tiêu đó sẽ bị tấn công. Pokémon sở hữu: Cradily, Finneon, Gastrodon, Lileep, Lumineon, Maractus, Shellos.
  • Strong Jaw: Pokémon này sẽ nhận thêm sức mạnh cho các đòn liên quan đến việc cắn như Bite, Bug Bite, Crunch, Fire Fang, Hyper Fang, Ice Fang, Poison Fang vàThunder Fang. Pokémon sở hữu: Mega Sharpedo, Tyrantrum, Tyrunt.
  • Sturdy: Các chiêu one-hit KO như Fissure, Guillotine, Horn Drill và Sheer Cold không thể tấn công Pokémon này. Đồng thời, nếu Pokémon này khi đầy HP và bị một đòn tấn công sẽ hạ gục nó, nó sẽ giữ lại 1 HP và không bị hạ gục. Pokémon sở hữu: Aggron, Aron, Avalugg, Bastiodon, Bergmite, Boldore, Bonsly, Carbink, Carracosta, Crustle, Donphan, Dwebble, Forretress, Geodude, Gigalith, Golem, Graveler, Lairon, Magnemite, Magneton, Magnezone, Nosepass, Onix, Pineco, Probopass, Regirock, Relicanth, Roggenrola, Sawk, Shieldon, Shuckle, Skarmory, Steelix, Sudowoodo, Tirtouga.
  • Suction Cups: Roar và Whirlwind sẽ không ảnh hưởng đến Pokémon này. Nếu có Pokémon này trong Party, Pokémon khi câu được sẽ dễ bắt hơn. Pokémon sở hữu: Cradily, Inkay, Lileep, Malamar, Octillery.
  • Super Luck: Nâng cao xác suất ra đòn Critical của Pokémon này. Pokémon sở hữu: Absol, Honchkrow, Murkrow, Pidove, Togekiss, Togepi, Togetic, Tranquill, Unfezant.
  • Swarm: Khi Pokémon này còn đúng hay dưới 1/3 HP tối đa, các đòn hệ Bug của Pokémon này sẽ nhận được thêm 50% sức mạnh. Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokémo hoang dã tăng gấp đôi. Pokémon sở hữu: Ariados, Beautifly, Beedrill, Durant, Escavalier, Galvantula, Heracross, Joltik, Karrablast, Kricketune, Larvesta, Leavanny, Ledian, Ledyba, Mothim, Scizor, Scolipede, Scyther, Sewaddle, Spinarak, Venipede, Volbeat, Volcarona, Whirlipede.
  • Sweet Veil: Pokémon này ngăn chặn đồng đội bị SLP. Pokémon sở hữu: Slurpuff, Swirlix.
  • Swift Swim: Khi Pokémon này vào trận khi Rain Dance đang có hiệu lực, Speed của nó sẽ tạm thời được nhân đôi. Pokémon sở hữu: Anorith, Armaldo, Beartic, Buizel, Carracosta, Feebas, Finneon, Floatzel, Goldeen, Golduck, Gorebyss, Horsea, Huntail, Kabuto, Kabutops, Kingdra, Lombre, Lotad, Ludicolo, Lumineon, Luvdisc, Magikarp, Mantine, Mantyke, Mega Swampert, Omanyte, Omastar, Palpitoad, Poliwag, Poliwhirl, Poliwrath, Psyduck, Qwilfish, Relicanth, Seaking, Seismitoad, Surskit, Tirtouga, Tympole.
  • Symbiosis: Pokémon này có thể đưa item nó đang giữ cho đồng đội. Pokémon sở hữu: Flabébé, Floette, Florges.
  • Synchronize: Nếu đối phương làm Pokémon này bị BRN / PSN / PAR, nó sẽ khiến đối phương bị theo. Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokémon cùng Nature tăng 50%. Pokémon sở hữu: Abra, Alakazam, Beheeyem, Elgyem, Espeon, Gardevoir, Kadabra, Kirlia, Mew, Munna, Musharna, Natu, Ralts, Sylveon, Umbreon, Xatu.
  • Tangled Feet: Nếu Pokémon này bị confuse, các đòn tấn công của đối phương sẽ có 50% xác suất bị trượt. Pokémon sở hữu: Chatot, Dodrio, Doduo, Pidgeot, Pidgeotto, Pidgey, Spinda.
  • Technician: Khi Pokémon này sử dụng đòn tấn công có Base Power là 60 hay thấp hơn, đòn tấn công đó sẽ nhận thêm 50% sức mạnh. Ví dụ đòn có Base Power là 60 sẽ có hiệu quả là 90. Pokémon sở hữu: Ambipom, Breloom, Cinccino, Hitmontop, Kricketune, Mega Scizor, Meowth, Mime Jr., Minccino, Mr. Mime, Persian, Roserade, Scizor, Scyther, Smeargle.
  • Telepathy: Pokémon này không nhận sát thương từ đồng đội trong Double và Triple Battle. Pokémom sở hữu: Beheeyem, Dialga, Elgyem, Gardevoir, Giratina (Altered), Kirlia, Medicham, Meditite, Munna, Musharna, Noibat, Noivern, Palkia, Ralts, Wobbuffet, Wynaut.
  • Teravolt: Khi Pokémon này được kích hoạt, nó sẽ vô hiệu hoá tất cả các Ability của đối phương có thể cản trở đòn tấn công của nó. Những Ability đó bao gồm Battle Armor, Clear Body, Damp, Dry Skin, Filter, Flash Fire, Flower Gift, Heatproof, Hyper Cutter, Immunity, Inner Focus, Insomnia, Keen Eye, Leaf Guard, Levitate, Lightningrod, Limber, Magma Armor, Marvel Scale, Motor Drive, Oblivious, Own Tempo, Sand Veil, Shell Armor, Shield Dust, Simple, Snow Cloak, Solid Rock, Soundproof, Sticky Hold, Storm Drain, Sturdy, Suction Cups, Tangled Feet, Thick Fat, Unaware, Vital Spirit, Volt Absorb, Water Absorb, Water Veil, White SmokeWonder Guard. Pokémon sở hữu: Black Kyurem, Zekrom.
  • Thick Fat: Pokémon này được giảm một nửa sát thương từ các đòn hệ Fire và Ice. Pokémon sở hữu: Azumarill, Azurill, Dewgong, Grumpig, Hariyama, Makuhita, Mamoswine, Marill, Mega Venusaur, Miltank, Munchlax, Pignite, Piloswine, Purugly, Sealeo, Seel, Snorlax, Spheal, Spoink, Swinub, Tepig, Walrein.
  • Tinted Lens: Pokémon này được tăng gấp đôi sức mạnh cho các đòn Not Very Effective lên đối phương. Pokémon sở hữu: Butterfree, Hoothoot, Illumise, Mothim, Noctowl, Sigilyph, Venomoth, Venonat, Yanmega.
  • Torrent: Khi Pokémon này còn đúng hay dưới 1/3 HP tối đa, các đòn hệ Water của Pokémon này sẽ nhận được thêm 50% sức mạnh. Pokémon sở hữu: Blastoise, Croconaw, Dewott, Empoleon, Feraligatr, Froakie, Frogadier, Greninja, Marshtomp, Mudkip, Oshawott, Panpour, Piplup, Prinplup, Samurott, Simipour, .Squirtle, Swampert, Totodile, Wartortle.
  • Tough Claws: Pokémon này được tăng sức mạnh cho các đòn trực tiếp tiếp xúc. Pokémon sở hữu: Barbaracle, Binacle, Mega Aerodactyl, Mega Charizard X, Mega Metagross.
  • Toxic Boost: Attack của Pokémon này tăng 50% khi nó bị PSN. Pokémon sở hữu: Zangoose.
  • Trace: Khi Pokémon này vào trận, nó sẽ sao chép Ability của đối phương (trừ Multitype). Ability này sẽ ở lại với Pokémon này cho đến khi nó rời sân. Pokémon sở hữu: Gardevoir, Kirlia, Mega Alakazam, Porygon, Porygon2, Ralts.
  • Truant: Sau khi Pokémon này được vào trận, nó sẽ bỏ qua lượt sau của nó. Pokémon sở hữu: Durant, Slaking, Slakoth.
  • Turboblaze: Khi Pokémon này được kích hoạt, nó sẽ vô hiệu hoá tất cả các Ability của đối phương có thể cản trở đòn tấn công của nó. Những Ability đó bao gồm Battle Armor, Clear Body, Damp, Dry Skin, Filter, Flash Fire, Flower Gift, Heatproof, Hyper Cutter, Immunity, Inner Focus, Insomnia, Keen Eye, Leaf Guard, Levitate, Lightningrod, Limber, Magma Armor, Marvel Scale, Motor Drive, Oblivious, Own Tempo, Sand Veil, Shell Armor, Shield Dust, Simple, Snow Cloak, Solid Rock, Soundproof, Sticky Hold, Storm Drain, Sturdy, Suction Cups, Tangled Feet, Thick Fat, Unaware, Vital Spirit, Volt Absorb, Water Absorb, Water Veil, White SmokeWonder Guard. Pokémon sở hữu: Reshiram, White Kyurem.
  • Unaware: Pokémon này bỏ qua sự tăng Attack, Defense, Special Attack và Special Defense của đối phương. Sự tăng đó vẫn được tính nếu Pokémon này dùng Punishment. Pokémon sở hữu: Bibarel, Bidoof, Clefable, Quagsire, Swoobat, Woobat, Wooper.
  • Unburden: Speed của Pokémon này tăng 1 bậc khi nó mất item đang giữ bởi việc sử dụng berry hay bị ăn cắp Thief hay Knock Off, vâng vâng... Pokémon sở hữu: Accelgor, Drifblim, Drifloon, Grovyle, Hawlucha, Hitmonlee, Liepard, Purrloin, Sceptile, Slurpuff, Swirlix, Treecko.
  • Victory Star: Accuracy của Pokémon này và đồng đội của nó khi Double và Triple Battle tăng 10%. Pokémon sở hữu: Victini.
  • Vital Spirit: Pokémon này không thể SLP, bao gồm bởi đối phương và do bản thân bởi Rest. Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã cấp cao giảm 50%. Pokémon sở hữu: Delibird, Electabuzz, Electivire, Elekid, Lillipup, Magby, Magmar, Magmortar, Mankey, Primeape, Tyrogue, Vigoroth.
  • Volt Absorb: Nếu một đòn Electric sẽ tấn công Pokémon này, nó sẽ hồi HP đúng với lượng sát thương mà nó sẽ phải nhận; Pokémon này có thể hồi tối đa 25% HP tối đa theo cách này. Pokémon sở hữu: Chinchou, Jolteon, Lanturn, Minun, Pachirisu, Raikou, Thundurus (Therian).
  • Water Absorb: Nếu một đòn Water sẽ tấn công Pokémon này, nó sẽ hồi HP đúng với lượng sát thương mà nó sẽ phải nhận; Pokémon này có thể hồi tối đa 25% HP tối đa theo cách này. Pokémon sở hữu: Cacnea, Cacturne, Chinchou, Frillish, Jellicent, Lanturn, Lapras, Mantine, Mantyke, Maractus, Palpitoad, Politoed, Poliwag, Poliwhirl, Poliwrath, Quagsire, Seismitoad, Suicune, Tympole, Vaporeon, Volcanion, Wooper.
  • Water Veil: Pokémon này không thể bị BRN. Pokémon sở hữu: Buizel, Finneon, Floatzel, Goldeen, Huntail, Lumineon, Mantine, Mantyke, Seaking, Wailmer, Wailord.
  • Weak Armor: Khi một đòn Vật Lý tấn công Pokémon này, Defense của nó sẽ giảm 1 bậc đồng thời Speed tăng 1 bậc. Pokémon sở hữu: Crustle, Dwebble, Garbodor, Kabuto, Kabutops, Magcargo, Mandibuzz, Omanyte, Omastar, Onix, Skarmory, Slugma, Vanillish, Vanillite, Vanilluxe, Vullaby.
  • White Smoke: Đối phương không thể hạ thấp Stats của Pokémon này, tuy nhiên Pokémon vẫn bị ảnh hưởng bởi các đòn thay hay sao chép Stats như Power Swap, Guard Swap và Heart Swap và tăng Stats như Swagger và Flatter. Ability này không hề ngăn Pokémon tự giảm Stats. Pokémon sở hữu: Heatmor, Torkoal.
  • Wonder Guard: Pokémon này chỉ nhận sát thương từ các đòn tấn công được cho là Super Effective đối với Pokémon này. Wonder Guard không bảo vệ Pokémon khỏi bị tác dụng phụ hay sát thương từ PSN (kể cả Toxic) / BRN / PAR / FRZ / SLP (kể cả Rest), sát thương recoil từ các đòn Beat Up, Bide, Doom Desire, Fire Fang, Future Sight, Hail, Leech Seed, Sandstorm, Spikes, Stealth Rock và Struggle. Wonder Guard không thể bị ảnh hưởng bởi các đòn Skill Swap hay Role Play. Trace cũng không thể sao chép Wonder Guard. Pokémon sở hữu: Shedinja.
  • Wonder Skin: Giảm một nửa xác suất xảy ra hiệu ứng phụ từ các đòn không gây sát thương lên Pokémon này. Pokémon sở hữu: Delcatty, Sigilyph, Skitty, Venomoth.
  • Zen Mode: Khi Pokémon này còn 50% HP tối đa, nó sẽ chuyển sang Zen Form của nó. Pokémon sở hữu: Darmanitan, Darmanitan (Zen).

Tiến hoá[sửa | sửa mã nguồn]

Khi Pokémon phát triển và đạt đến điều kiện nhất định, chúng có thể tiến hoá (進化 shinka). Mỗi loài Pokémon đều có 1 chuỗi tiến hóa nhất định hoặc không tiến hóa. Quá trình tiến hóa được thể hiện bởi sự thay đổi hình dáng bên ngoài cũng như sức mạnh bên trong của Pokémon (Các chỉ số của Pokémon), một số loài sự tiến hóa còn kèm theo thay đổi hệ. Pokémon sau khi tiến hóa hiển nhiên là mạnh hơn với dạng trước của nó.

Các Bậc Tiến hoá (Evolutionary Stage) Tất cả các Pokémon đều thuộc một trong 4 cấp bậc tiến hoá: Baby Pokémon, Unevolved Pokémon, Stage 1 Pokémon và Stage 2 Pokémon.

Một Baby Pokémon là Pokémon không thể đem breed kể cả với Ditto, và khi breed Unevolved Pokémon hoặc Stage 1 Pokémon cái trong chuỗi tiến hoá của nó sẽ ra Pokémon này. Ví dụ khi breed Chansey (hoặc Blissey) sẽ ra Happiny chứ không phải là Chansey, và Happiny không thể breed, vậy chúng ta gọi Happiny là một Baby Pokémon. Cũng cần lưu ý là không một chuỗi tiến hoá Pokémon nào có cả Baby Pokémon và Stage 2 Pokémon.

Unevolved Pokémon (Pokémon chưa tiến hoá) đúng như tên gọi, là dạng cơ bản của Pokémon. Tuy nhiên nó có thể breed được, đây là đặc điểm lớn nhất để phân biệt chúng với Baby Pokémon. Unevolved Pokémon có thể tiến hoá thành Stage 1 Pokémon.

Stage 1 Pokémon (Pokémon cấp bậc 1) là dạng đã tiến hoá của Unevolved Pokémon và có thể tiến hoá thành Stage 2 Pokémon nếu nó chưa phải là tận cùng trong chuỗi tiến hoá.

Stage 2 Pokémon (Pokémon cấp bậc 2) là dạng tiến hoá của Stage 1 Pokémon, luôn luôn tận cùng trong chuỗi tiến hoá và chỉ xuất hiện trong chuỗi tiến hoá 3 bước không có Baby Pokémon.

Các Bước Tiến hoá

Bình thường, dạng tiến hoá thường gặp nhất là tiến hoá 3 bước (tất cả starter trong game đều có tiến hoá 3 bước). Ví dụ như:

Bulbasaur (lv16) ---> Ivysaur (lv32) ---> Venusaur

Khi đó Bulbasaur sẽ là Unevolved Pokémon, Ivysaur là Stage 1 và Venusaur là Stage 2. Một ví dụ khác:

Happiny (Oval Stone) ---> Chansey (Happiness ≥ 220) ---> Blissey

Happiny ở đây là Baby Pokémon, Chansey là Unevolved và Blissey là stage 1.

Dạng thứ 2 ta gặp là tiến hoá 2 bước:

Magikarp (lv20) ---> Gyarados

Khi đó Magikarp là Unevolved và Gyarados là stage 1.

Điều tương tự đối với các Pokémon khác.

Nhánh tiến hoá (Branches of Evolution)

Tuy nhiên, một số Pokémon có thể tiến hoá thành một trong hai hay nhiều loài khác nhau trong những điều kiện khác nhau. Eevee là ví dụ biết đến nhiều nhất, có thể tiến hoá thành 7 loài khác nhau. Mỗi loài đó ta gọi là một nhánh tiến hoá của Eevee. Tương tự với các Pokémon khác như Gloom, Poliwhirl...

Kiểu tiến hoá (Methods of Evolution)

Kiểu tiến hoá của một Pokémon chính là điều kiện cụ thể để nó tiến hoá.

Pokémon có nhiều kiểu tiến hóa phong phú và đa dạng. Trong game cũng như anime, Pokémon có các dạng tiến hóa sau:

  • Tiến hoá bằng level (cấp): Là hình thức tiến hoá phổ biến nhất. Pokémon có giới hạn level từ 1-100. Mỗi loài tiến hoá bằng level có 1 giới hạn level nhất định, khi Pokémon đạt được level trên thì sẽ tự động tiến hóa. Quá trình này có thể dừng lại dễ dàng bằng cách nhấn phím B trên hệ máy điều khiển khi sự tiến hoá đang diễn ra, hoặc bằng cách hold Everstone. Hầu hết người chơi ngăn cản sự tiến hoá nhằm cho Pokémon của họ học được chiêu mạnh sớm hơn so với cấp tiến hoá của nó, thường học muộn hơn. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là Pokémon ở level 100 sẽ không thể tiến hoá bằng level được nữa.
  • Tiến hóa bằng Chỉ số hạnh phúc (Happiness): Happiness là thang đo độ tình cảm của Pokémon với trainer. Trong game, happiness có giá trị từ 0 đến 255, khi happiness đạt đến ngưỡng 220 và lên 1 level, Pokémon bắt đầu tiến hóa. Chỉ có một số loài đặc biệt mới tiến hóa dạng này. Một số loài còn tiến hóa bằng happiness trong 1 khoảng thời gian nhất định.
  • Tiến hóa khi lên level và đã được học 1 chiêu nhất định: một số loài chỉ tiến hóa khi lên level vào lúc mà nó đã được học một chiêu nào đó. Ví dụ: Piloswine ---> Mamoswine (Ancient Power) hay Mime jr. ---> Mr. Mime (Mimic)...
  • Tiến hóa tại địa điểm nhất định: khi Pokémon lên level tại các địa điểm định sẵn, nó sẽ tiến hóa. Ví dụ: Eevee ---> Leafeon (lên level tại Moss Rock - Eterna Forest), Magnemite ---> Magnezone (lên lv ở Mt.Coronet)....
  • Tiến hóa khi lên level kèm theo item: khi Pokémon cầm 1 item nhất định đặc trưng cho loài, nó sẽ tiến hóa nếu lên level. Hình thức này đôi khi còn kèm theo quy định về thời gian. Ví dụ: Gligar ---> Gliscor (cầm item Razor Fang, lên lv vào ban đêm).
  • Tiến hóa khi lên level kèm theo quy định về chỉ số: đây là kiểu tiến hóa đặc trưng của Tyroge. Khi Tyroge đạt lv 20. Nó sẽ tiến hóa:

+ Attack > Defense: tiến hóa thành Hitmonlee

+ Attack < Defense: tiến hóa thành Hitmonchan

+ Attack = Defense: tiến hóa thành Hitmontop

  • Tiến hoá khi đã đạt được điều kiện về Contest Stat:

Feebas ---> Milotic (khi Beauty đạt ≥ 170)

Feebas - Milotic là hai Pokémon duy nhất có chuỗi tiến hoá phụ thuộc vào Contest Stat.

  • Tiến hóa khi lên level và đạt được một vài điều kiện đặc biệt:

Nincada --> Shedinja (khi lên level 20, party còn dư 1 chỗ, ngoài ra trong Gen IV balô phải còn ít nhất 1 pokeball.

Combee --> Vespiqueen (lên level 21 và là con cái, điều này cũng có nghĩa là Combee đực không thể nào tiến hoá)

Mantyke ---> Mantine (có 1 con Remoraid trong Party)

Burmy ---> Mothim (con đực) hay Wormadam (con cái). Type và form (dạng) của con cái tùy thuộc vào dạng của Burmy.

  • Tiến hóa khi trao đổi: một vài Pokémon chỉ tiến hóa khi được trao đổi (trade), như Kadabra ---> Alakazam chẳng hạn. Một số loài chỉ tiến hóa khi được trao đổi kèm theo 1 item nhất định. Như Porygon ---> Porygon 2 (Up-grade) ---> Porygon-Z (Dubious Disc)
  • Tiến hóa bằng chỉ số cá nhân (Personality Value): thuộc về Wurmple. Chỉ số này ẩn và không bị tác động bởi người chơi. Nếu chỉ số này <5 thì Wurmple sẽ tiến hoá thành Silcoon, ngược lại nếu ≥5 thì sẽ thành Cascoon.
  • Tiến hóa bằng đá (evolutionary stones - 進化の石 Shinka no ishi): Trong thế giới Pokémon có 11 item đặc biệt có sức mạnh tiềm ẩn làm cho Pokémon tiến hoá. (ngoại trừ Everstone). Một đá tiến hoá (tiếng Anh: Evolutionary stone, tiếng Nhật:進化の石 Shinka no ishi) là bất kì một trong mười loại đá dạng như vật phẩm toả ra một năng lượng bí ẩn làm cho vài Pokémon đặc biệt tiến hoá. Đá thứ mười một, Everstone, khác biệt trong đó toả ra một loại năng lượng ngăn chặn sự tiến hoá ở Pokémon nắm giữ bất kể loài của nó.

Đá tiến hóa có thể được sử dụng bất cứ lúc nào, và gây ra sự tiến hoá ngay lập tức trong Pokémon đối với Pokémon họ sử dụng trên, mà không thể huỷ bỏ. Ngoại trừ Oval Stone và Everstone, phải được nắm giữ để tác dụng được diễn ra, mọi đá tiến hoá được áp dụng trực tiếp cho Pokémon.

Việc sử dụng một mảnh đá được coi là một sự tiến hoá "ép buộc", đặc biệt là bởi những nhân vật chính của hoạt hình, như Pokémon không thể biến đổi bởi bản thân nó. Nhiều con Pokémon - kết quả từ một sự tiến hoá dựa trên đá cũng có mức độ học tuyệt chiêu từ tăng cấp khác hơn thể tiến hoá trước đó của chúng, một số không học được tuyệt chiêu nào sau khi tiến hoá.

Danh sách các loạị đá[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Damage”. Truy cập 15 tháng 2 năm 2015. 
  2. ^ “Hiểu biết cơ bản khi chơi game pokemon (gym, nature, EV, IV...) - Pokemon Tutorial - Pokemon & Megaman Games FC”. Truy cập 15 tháng 2 năm 2015. 
  3. ^ “Pokemon Games:: Abilities List”. Truy cập 15 tháng 2 năm 2015. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]