Manchester United F.C. mùa bóng 1955-56

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Manchester United
Mùa giải 1955–56
Chủ tịch điều hànhHarold Hardman
Huấn luyện viênMatt Busby
First Division 1955–56Vô địch
FA Cup 1955–56Vòng 5
Vua phá lướiGiải quốc nội:
Tommy Taylor (25)

Cả mùa giải:
Tommy Taylor (25)
Số khán giả sân nhà cao nhất62,277 vs Blackpool (Ngày 07 tháng 04 năm 1956)
Số khán giả sân nhà thấp nhất22,192 vs Chelsea (Ngày 19 tháng 11 năm 1955)
Số khán giả sân nhà tại giải quốc nội trung bình38,893
Trang phục
sân nhà
Trang phục
sân khách
← 1954-55
1956-57 →

Mùa giải 1955-56 là mùa giải lần thứ 54 của Manchester United ở The Football League và mùa giải thứ 11 liên tiếp của đội bóng ở Giải hạng nhất Anh.[1]

Có một đội bóng United bao gồm chủ yếu là các cầu thủ ở tuổi thiếu niên và tuổi đôi mươi nhưng kết thúc mùa giải với chức vô địch khi nhiều hơn 11 điểm trước các đối thủ kế cận như Blackpool và Wolves.

Hậu vệ phải Eddie Colman có trận ra mắt cho United trong mùa giải này, lần đầu tiên ra sân với Bolton Wanderers tại Sân Burnden vào ngày 12 tháng 11 năm 1955 và sớm trở thành một đối tác ăn ý thường xuyên với Duncan Edwards ở vị trí hậu vệ phải của United. Bước đột phá của Colman buộc Jeff Whitefoot rời đội bóng và chuyển đến thi đấu cho câu lạc bộ Grimsby Town trong mùa hè năm 1956. Trong khi đó, thủ môn thi đấu nhiều trận Jack Crompton đã chơi trận đấu cuối cùng của anh cho United trong mùa giải này.[2]

First Division[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Đối thủ H/A Tỷ số
Bt-Bb
Cầu thủ ghi bàn Số lượng khán giả
20 tháng 8 năm 1955 Birmingham City A 2 – 2 Viollet (2) 37,994
24 tháng 8 năm 1955 Tottenham Hotspur H 2 – 2 Berry, Webster 25,406
27 tháng 8 năm 1955 West Bromwich Albion H 3 – 1 Lewis, Scanlon, Viollet 31,996
31 tháng 8 năm 1955 Tottenham Hotspur A 2 – 1 Edwards (2) 27,453
3 tháng 9 năm 1955 Manchester City A 0 – 1 59,162
7 tháng 9 năm 1955 Everton H 2 – 1 Blanchflower, Edwards 27,843
10 tháng 9 năm 1955 Sheffield United A 0 – 1 28,241
14 tháng 9 năm 1955 Everton A 2 – 4 Blanchflower, Webster 34,897
17 tháng 9 năm 1955 Preston North End H 3 – 2 Pegg, Taylor, Viollet 33,078
24 tháng 9 năm 1955 Burnley A 0 – 0 26,873
1 tháng 10 năm 1955 Luton Town H 3 – 1 Taylor (2), Colin Webster 34,409
8 tháng 10 năm 1955 Wolverhampton Wanderers H 4 – 3 Taylor (2), Doherty, Pegg 48,638
15 tháng 10 năm 1955 Aston Villa A 4 – 4 Pegg (2), Blanchflower, Webster 29,478
22 tháng 10 năm 1955 Huddersfield Town H 3 – 0 Berry, Pegg, Taylor 34,150
29 tháng 10 năm 1955 Cardiff City A 1 – 0 Taylor 27,795
5 tháng 11 năm 1955 Arsenal H 1 – 1 Taylor 41,586
12 tháng 11 năm 1955 Bolton Wanderers A 1 – 3 Taylor 38,109
19 tháng 11 năm 1955 Chelsea H 3 – 0 Taylor (2), Byrne 22,192
26 tháng 11 năm 1955 Blackpool A 0 – 0 26,240
3 tháng 12 năm 1955 Sunderland H 2 – 1 Doherty, Viollet 39,901
10 tháng 12 năm 1955 Portsmouth A 2 – 3 Pegg, Taylor 24,594
17 tháng 12 năm 1955 Birmingham City H 2 – 1 Jones, Viollet 27,704
24 tháng 12 năm 1955 West Bromwich Albion A 4 – 1 Viollet (3), Taylor 25,168
26 tháng 12 năm 1955 Charlton Athletic H 5 – 1 Viollet (2), Byrne, Doherty, Taylor 44,611
27 tháng 12 năm 1955 Charlton Athletic A 0 – 3 42,040
31 tháng 12 năm 1955 Manchester City H 2 – 1 Taylor, Viollet 60,956
14 tháng 1 năm 1956 Sheffield United H 3 – 1 Berry, Pegg, Taylor 30,162
21 tháng 1 năm 1956 Preston North End A 1 – 3 Whelan 28,047
4 tháng 2 năm 1956 Burnley H 2 – 0 Taylor, Viollet 27,342
11 tháng 2 năm 1956 Luton Town A 2 – 0 Viollet, Whelan 16,354
18 tháng 2 năm 1956 Wolverhampton Wanderers A 2 – 0 Taylor (2) 40,014
25 tháng 2 năm 1956 Aston Villa H 1 – 0 Whelan 36,277
3 tháng 3 năm 1956 Chelsea A 4 – 2 Viollet (2), Pegg, Taylor 32,050
10 tháng 3 năm 1956 Cardiff City H 1 – 1 Byrne 44,693
17 tháng 3 năm 1956 Arsenal A 1 – 1 Viollet 50,758
24 tháng 3 năm 1956 Bolton Wanderers H 1 – 0 Taylor 46,114
30 tháng 3 năm 1956 Newcastle United H 5 – 2 Viollet (2), Doherty, Pegg, Taylor 58,994
31 tháng 3 năm 1956 Huddersfield Town A 2 – 0 Taylor (2) 37,780
2 tháng 4 năm 1956 Newcastle United A 0 – 0 37,395
7 tháng 4 năm 1956 Blackpool H 2 – 1 Berry, Taylor 62,277
14 tháng 4 năm 1956 Sunderland A 2 – 2 McGuinness, Whelan 19,865
21 tháng 4 năm 1956 Portsmouth H 1 – 0 Viollet 38,417
Câu lạc bộ Tr T H B Bt Bb Hs Điểm
1 Manchester United 42 25 10 7 83 51 +32 60
2 Blackpool 42 20 9 13 86 62 +24 49
3 Wolverhampton Wanderers 42 20 9 13 89 65 +24 49

FA Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Vòng đấu Đối thủ H/A Tỷ số
Bt-Bb
Cầu thủ ghi bàn Số lượng khán giả
7 tháng 1 năm 1956 Vòng 3 Bristol Rovers A 0 – 4 35,872

Thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Tên cầu thủ League FA Cup Tổng cộng
Số trận Số bàn thắng Số trận Số bàn thắng Số trận Số bàn thắng
GK Anh Jack Crompton 1 0 0 0 1 0
GK Anh Ray Wood 41 0 1 0 42 0
FB Anh Geoff Bent 4 0 0 0 4 0
FB Anh Roger Byrne 39 3 1 0 40 3
FB Anh Bill Foulkes 26 0 1 0 27 0
FB Anh Ian Greaves 15 0 0 0 15 0
FB Anh Walter Whitehurst 1 0 0 0 1 0
HB Bắc Ireland Jackie Blanchflower 18 3 0 0 18 3
HB Anh Eddie Colman 25 0 1 0 26 0
HB Anh Duncan Edwards 33 3 0 0 33 3
HB Anh Freddie Goodwin 8 0 0 0 8 0
HB Anh Mark Jones 42 1 1 0 43 1
HB Anh Wilf McGuinness 3 1 0 0 3 1
HB Anh Jeff Whitefoot 15 0 1 0 16 0
FW Anh Johnny Berry 34 4 1 0 35 4
FW Anh John Doherty 16 4 1 0 17 4
FW Anh Eddie Lewis 4 1 0 0 4 1
FW Anh David Pegg 35 9 1 0 36 9
FW Anh Albert Scanlon 6 1 0 0 6 1
FW Bắc Ireland Jackie Scott 1 0 0 0 1 0
FW Anh Tommy Taylor 33 25 1 0 34 25
FW Anh Dennis Viollet 34 20 1 0 35 20
FW Wales Colin Webster 15 4 0 0 15 4
FW Cộng hòa Ireland Billy Whelan 13 4 0 0 13 4

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Manchester United Season 1955/56”. StretfordEnd.co.uk. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2011. 
  2. ^ “Legends – Eddie Colman”. ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2012.