Thủy ngân (II) sulfua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thủy ngân (II) sulfua
Cấu trúc phân tử của tinh thể chu sa
Cấu trúc phân tử của tinh thể chu sa
Tổng quan
Danh pháp IUPAC Sulfua thủy ngân
Tên khác Chu sa
Công thức phân tử HgS
Phân tử gam 232,66 g/mol
Biểu hiện Chất rắn màu đen hay đỏ
Số CAS [1344-48-5]
Thuộc tính
Tỷ trọngpha 8,1 g/cm3, rắn
Độ hòa tan trong nước Không tan
Điểm nóng chảy 583,5 °C (856,65 K)
Điểm sôi Bị phân hủy
pKa
pKb
Độ nhớt
Nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
Các nguy hiểm chính Cực độc (T+)
NFPA 704 Nfpa h4.pngNfpa f0.pngNfpa r0.png
Điểm bắt lửa Không rõ
Rủi ro/An toàn S: 21, 26, 28
Số RTECS OX0720000
Trang dữ liệu bổ sung
Cấu trúc & thuộc tính n εr, v.v.
Dữ liệu nhiệt động lực Các trạng thái
rắn, lỏng, khí
Dữ liệu quang phổ UV, IR, NMR, MS
Các hợp chất liên quan
Các hợp chất tương tự Sulffua cadmi
Các hợp chất liên quan Ôxít thủy ngân (II)
Selenua thủy ngân (II)
Teluarua thủy ngân (II)
Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu
được lấy ở 25°C, 100 kPa
Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu

Sulfua thủy ngân (II) là một hợp chất hóa học của hai nguyên tố hóa họcthủy ngânlưu huỳnh. Nó có công thức hóa học HgS. Là một chất độc do có chứa thủy ngân.

Trong tự nhiên, nó có hai dạng thù hình, được dễ dàng nhận ra nhờ màu sắc khác nhau:

  • Loại quặng màu đỏ son, gọi là chu sa (cinnabarit), là dạng phổ biến nhất trong tự nhiên. Chất màu đỏ son trước đây được làm từ nó.
  • Loại quặng màu đen (metacinnabarit) ít phổ biến hơn. Nó cũng đã từng được sử dụng làm chất màu.

Dạng tổng hợp được sản xuất bằng cách xử lý các muối của thủy ngân hóa trị 2 với sulfua hiđrô (H2S) để làm lắng đọng metacinnabarit tổng hợp màu đen, sau đó được đun nóng trong nước. Chuyển hóa này được xúc tác bằng sự có mặt của sulfua natri (Na2S)[1].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Các hợp chất liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Holleman A. F.; Wiberg E. "Inorganic Chemistry" Academic Press: San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.