Tiến sĩ Hội Thánh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Danh hiệu Tiến sĩ Hội Thánh (tiếng Latinh từ chữ docere, giảng dạy) trong Giáo hội Công giáo Rôma dành cho các vị Thánh mà các bài viết được toàn thể Giáo hội công nhận là có ảnh hưởng và lợi ích lớn, cũng như "sự hiểu biết nổi bật" và "sự thánh thiện rộng lớn" đã được tuyên bố bởi Giáo hoàng hoặc một bởi một Công đồng đại kết. Vinh dự này ít được trao ban, chỉ người ấy đã chết và đã được tuyên thánh. Chưa có một Công đồng đại kết nào sử dụng đặc quyền để tuyên bố tước hiệu Tiến sĩ Hội Thánh. Một vài Giáo hội khác cũng dùng danh hiệu này, với nghĩa gần tương tự nhưng thường không đưa ra danh sách chính thức nào như Giáo hội Công giáo.

Bốn Đại Tiến sĩ của Giáo hội Tây phương, tranh của Pier Francesco Sacchi. Từ trái sang phải: Augustinô, Grêgôriô Cả, Giêrônimô, và Ambrôsiô.

Thánh Ambrôsiô, Thánh Augustinô, Thánh Giêrônimô và Thánh Giáo hoàng Grêgôriô I là những vị được phong Tiến sĩ Hội Thánh tiên khởi vào năm 1298. Các ngài được biết đến như các Đại Tiến sĩ Hội Thánh của Giáo hội Tây phương. Bốn Đại Tiến sĩ Hội Thánh của Giáo hội Đông phương - Thánh Gioan Kim Khẩu, Thánh Basiliô Cả, Thánh Grêgôriô thành Nazianzus và Thánh Athanasiô - được tuyên bố tước hiệu vào năm 1568 bởi Thánh Giáo hoàng Piô V.

Tính đến năm 2015, Giáo hội Công giáo có 36 Tiến sĩ Hội Thánh, trong số đó có 17 người qua đời trước khi cuộc Đại Ly giáo năm 1054 diễn ra (được đánh dấu * trong bảng dưới đây) cũng được tôn kính trong Chính thống giáo Đông phương (Grêgôriô thành Narek thuộc Giáo hội Tông truyền Armenia khi đó không còn hiệp thông với Kitô giáo Chalcedon). Trong số 36 vị đó có 27 người từ Tây phương và 9 người từ Đông phương; có 4 phụ nữ; 02 Giáo hoàng (Thánh Grêgôriô Cả và Thánh Lêô Cả)

· 01 Hồng y (Thánh Bônaventura)

· 01 Tổng Giám mục (Thánh Anselmô)

· 16 Giám mục (các Thánh: Albertô Cả, Alphongsô, Ambrôsiô, Athanasiô, Augustinô, Basiliô, Cyrillô thành Alexandria, Cyrillô thành Giêrusalem, Grêgôriô Nazian, Gioan Kim Khẩu, Hilario, Isidoro, Phanxicô Salê, Phêrô Kim Ngôn, Phêrô Đamianô và Rôbertô Bellarminô)

· 11 Linh mục (các Thánh: Antôn thành Pađua, Bêna Vênêrabilê, Bernađô, Gioan Ðamascênô, Gioan Thánh Giá, Hiêrônimô, Lôrensô đệ Brinđisi, Phêrô Canisiô và Tôma Aquinô, Gioan Avila, Gregorio làng Narek)

· 01 vị Phó Tế (Thánh Ephrem)

· 04 Nữ tu (Thánh Catarina thành Siêna và Thánh Têrêsa Giêsu, Thánh Nữ Têrêsa Hài Ðồng Giêsu, Thánh Hildegard thành Bingen).

Tên Sinh Mất Được phong Xuất thân Chức vị
Th. Grêgôriô Cả* 540 12 tháng 3,604 1298 Ý Giáo hoàng có công canh tân phụng vụ, cỗ võ đời sống đan viện và những hoạt động truyền giáo. Lễ kính ngày 03.9.
Th. Ambrôsiô* 340 4 tháng 4, 397 1298 Ý Giám mục thành Milan Lễ kính ngày 07.12.
Th. Augustinô* 354 28 tháng 8, 430 1298 Numidia giám mục của Ippona Bắc Phi, thần học gia và triết gia, tác giả của nhiều sách nổi tiếng, trong đó có hai tập sách "Confessions" (Tuyên Xưng) và "Thành Trì của Thiên Chúa" (City of God),
Th. Giêrônimô* 347 30 tháng 9,420 1298 Dalmatia linh mục, thầy giảng người đã có công dịch Kinh Thánh ra tiếng latinh, được gọi là bản Phổ Thông (Vulgata) tiếng Latinh. Lễ kính ngày 30.9.
Th. Gioan Kim Khẩu* 347 407 1568 Syria Giám mục Constantinopolis Nhà hùng biện có tài, dám chống lại Hoàng đế của Constantinopoli lúc đó theo lạc giáo của Ario, nên thánh nhân bị đày và chết trong cảnh bị đày. Lễ kính ngày 13.9.
Th. Basiliô Cả* 330 1 tháng 1,379 1568 Cappadocia Giám mục Caesarea Người có công tổ chức lại tinh thần đan viện đông phương. Lễ kính ngày 02.01.
Th. Grêgôriô thành Nazianzus* 329 25 tháng 1,389 1568 Cappadocia Giám mục thành Constantinople Nhà thần học nổi danh, có công giải thích những mầu nhiệm Kitô một cách sâu xa. Lễ kính ngày 02.01.
Th. Athanasiô* 298 2 tháng 5,373 1568 Ai Cập Giám mục thành Alexandria Người đã bênh vực thần tính của Chúa Giêsu chống lại Ông ARIO, và là một trong những vị thánh tiến sĩ nổi tiếng của Giáo hội Công giáo Ðông Phương. Lễ kính ngày 02.5.
Th. Tôma Aquinô 1225 7 tháng 3, 1274 1568 Ý linh mục, triết gia, tu sĩ Dòng Đa Minh Nác giả của tập Summa Teologica (Tổng Luận Thần học). Lễ kính ngày 28.01.
Th. Bonaventura 1221 15 tháng 7,1274 1588 Ý Hồng y Giám mục thành Albano, triết gia, ngoại trưởng, tu sĩ Dòng Phanxicô Lễ kính ngày 15.7.
Th. Anselm 1033 hoặc 1034 21 tháng 4, 1109 1720 Ý Ðan viện phụ,Tổng Giám mục thành Canterbury, tu sĩ Dòng Biển Đức Sang truyền giáo tại Canterbury, Anh Quốc. Lễ kính ngày 21.4.
Th. Isidoro* 560 4 tháng 4, 636 1722 Tây Ban Nha Giám mục thành Sevilla Người có công tổ chức lại Giáo hội Công giáo Tây Ban Nha thời đó. Lễ kính ngày 04.4.
Th. Phêrô Kim Ngôn* 406 450 1729 Ý Giám mục thành Ravenna Nổi tiếng về những bài giảng và những bài viết về Thiên Chúa Ba Ngôi. Lễ kính ngày 30.7.
Th. Lêô Cả* 400 10 tháng 11,461 1754 ý Giáo hoàng Lễ kính ngày 10.10.
Th. Phêrô Đamianô 1007 21 hoặc 22 tháng 2,1072 1828 ý hồng y Giám mục thành Ostia, nhà truyền giáo, tu sĩ Dòng Biển Đức Đại diện Ðức Giáo hoàng trong nhiều Công Nghị. Lễ kính ngày 21.02.
Th. Bernard thành Clairvaux 1090 21 tháng 8, 1153 1830 Pháp linh mục, tu sĩ Dòng Xitô Người có công canh tân dòng Xitô. Lễ kính ngày 20.8.
Th. Hilariô thành Poitiers* 300 367 1851 Pháp Giám mục thành Poitiers Đã dấn thân chống lại lạc giáo của Ario, trong tập sách nổi tiếng của ngài có tựa đề là "Bàn Về Thiên Chúa Ba Ngôi" (De Trinitate). Lễ kính ngày 13.01.
Th. Alfonso Maria de' Liguori 1696 1 tháng 8,1787 1871 Ý Giám mục Sant'Agata de' Goti, sáng lập Dòng Chúa Cứu Thế Sáng lập dòng Chúa Cứu Thế, chuyên môn về thần học luân lý. Lễ kính ngày 01.8.
Th. Phanxicô đệ Salê 1567 28 tháng 12,1622 1877 Pháp Giám mục thành Geneva Lễ kính ngày 24.01.
Th. Kyrillô thành Alexandria* 376 27 tháng 6,444 1883 Ai Cập Giám mục thành Alexandria  Một trong những người có công tổ chức Công Đồng Êphêsô vào năm 431, và chống lại bè rối của Nestorio. Lễ kính ngày 27.6.
Th. Kyrillô thành Jerusalem* 315 386 1883 Jerusalem Giám mục thành Jerusalem Nhà hùng biện lỗi lạc. Lễ kính ngày 18.3.
Th. Gioan thành Damascus* 676 5 tháng 12,749 1883 Syria linh mục, truyền giáo Có công áp dụng triết học của Aristote để giải thích giáo lý công giáo. Lễ kính ngày 04.12.
Th. Bêđa Khả kính* 672 27 tháng 5,735 1899 Anh linh mục, truyền giáo dòng Biển Ðức, người Anh. Lễ kính ngày 25.5.
Th. Ephrem* 306 373 1920 Syria phó tế Rất giỏi về Kinh Thánh và việc mục vụ, tác giả của nhiều ca vịnh và của tập sách có tựa đề là "Chú Giải Kinh Thánh". Lễ kính ngày 09.6.
Th. Phêrô Canisiô 1521 21 tháng 12,1597 1925 Hà Lan linh mục, tu sĩ Dòng Tên Lễ kính ngày 21.12
Th. Gioan Thánh Giá 1542 14 tháng 12,1591 1926 Tây Ban Nha linh mục, nhà thần học, sáng lập Dòng Cát Minh cải tổ (OCD) Cộng tác với thánh Têrêsa thành Avila, để canh tân dòng nam Carmêlô. Lễ kính ngày 14.12.
Th. Roberto Bellamino 1542 17 tháng 9,1621 1931 Ý Giám mục thành Capua, triết gia, tu sĩ Dòng Tên Lễ kính ngày 17.9.
Th. Albertô Cả 1193 15 tháng 11,1280 1931 Đức Giám mục, triết gia, tu sĩ Dòng Đa Minh Thầy dạy Thánh Tômasô Aquinô. Lễ kính ngày 15.11.
Th. Antôn thành Padova 1195 13 tháng 6,1231 1946 Bồ Đào Nha linh mục, tu sĩ Dòng Phanxicô Lễ kính ngày 13.6.
Th. Lôrenxô thành Brindisi 1559 22 tháng 7,1619 1959 Ý linh mục, nhà ngoại giao, tu sĩ Dòng Capuchin  Đi rao giảng khắp Âu Châu, và qua đời tại Lisbon. Lễ kính ngày 21.6.
Th. Têrêsa thành Ávila 1515 4 tháng 10,1582 1970 Tây Ban Nha nhà thần học, cải tổ Dòng Cát Minh Người có công canh tân dòng Carmêlô. Lễ kính ngày 15.10.
Th. Catarina thành Siena 1347 29 tháng 4,1380 1970 Ý nhà thần học, tu sĩ Dòng Đa Minh  Có công hiệp nhất giáo hội bị chia rẻ lúc đó. Lễ kính ngày 29.4.
Th. Têrêsa Hài đồng Giêsu 1873 30 tháng 9,1897 1997 Pháp tu sĩ Dòng Cát Minh Lễ kính ngày 01.10.
Th. Gioan thành Ávila 1500 1569 2012 Tây Ban Nha Linh mục Lễ kính ngày 10.5.
Th. Hildegard von Bingen 1098 1179 2012 Đức tu sĩ Dòng Biển Đức Lễ kính ngày 17.9.
Th. Grêgôriô thành Narek 951 1003 hoặc 1010 2015 Armenia tu sĩ, nhà thơ, nhà thần bí có lòng sùng mộ Đức Trinh Nữ Maria. Lễ kính ngày 27.02

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]