Tiếng Rekhta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Rekhta

Khu vựcNam Á
Phân loạiẤn-Âu
Glottologrekh1239[1]

Tiếng Rekhta (tiếng Urdu: ریختہ‎, [ˈɾeːx.t̪ə], tiếng Hindi: रेख़्ता, [ˈɾeːxt̪ɑ]), là giai đoạn đầu tiên của phương ngữ Delhi của ngôn ngữ Hindustan khi phương ngữ cơ sở của nó chuyển sang phương ngữ Khariboli. Phong cách này phát triển trong hai chữ viết Ba Tư-Ả Rập và cũng ngư Devanagari sau này và được coi là dạng thức ban đầu của tiếng Urdutiếng Hindi.[2]

Nguồn gốc và cách sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Rekhta có nghĩa là "phân tán" nhưng cũng là "hỗn hợp" và ngụ ý rằng nó có chứa tiếng Ba Tư. Tiếng Rekhta là một ngôn ngữ rất linh hoạt và có thể thay đổi về mặt ngữ pháp để thích ứng với ngữ pháp tiếng Ba Tư, mà không gây ra kì lạ cho người đọc.[3]

Rekhti[sửa | sửa mã nguồn]

Bản sao nữ tính về mặt ngữ pháp của rekhtarekhti, một thuật ngữ đầu tiên được phổ biến bởi nhà thơ thế kỷ thứ mười tám Sa'adat Yar Khan 'Rangin' để chỉ đến những câu thơ được viết với giọng nói thân mật của phụ nữ. Nhà thơ Lucknow Insha Allah Khan 'Insha' là một nhà thơ nổi tiếng khác, người sáng tác rekhti, theo học giả Urdu CM Naim.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Rekhta”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ “Rekhta: Poetry in Mixed Language, The Emergence of Khari Boli Literature in North India” (PDF). Columbia University. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2018. 
  3. ^ UCLA Language Materials Project: Urdu