Tiếng Santal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Santal

Picto infobox comicballoon.png
Sử dụng tạiẤn Độ, Bangladesh, Nepal, Bhutan
Tổng số người nói6.050.000
Hạng98
Phân loạiNam Á
Hệ chữ viếtLatinh, Ol Chiki, Devanagari
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2sat
ISO 639-3sat
Glottologsant1410  Santali[1]
maha1291  Mahali[2]

Tiếng Santal là một ngôn ngữ trong phân họ Santali của ngữ hệ Nam Á, có liên quan đến tiếng Ho, tiếng Mundari. Nó được nói bởi khoảng sáu triệu người tại Ấn Độ, Bangladesh, Nepal, và Bhutan [cần dẫn nguồn]. Hầu hết những người nói ngôn ngữ này đang sinh sống ở Ấn Độ, tại các bang Jharkhand, Assam, Bihar, Orissa, Tripura và Tây Bengal. Ngôn ngữ này có bảng chữ cái riêng của mình, được gọi là Ol Chiki, nhưng tỷ lệ người biết chữ là rất thấp, từ 10 đến 30%. Santal được nói chủ yếu bởi các những người thuộc tộc Santal.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Santali”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Mahali”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.