Trường Đại học Xây dựng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Xây dựng
LOGO DHXD.png
Thành lập 1966
Loại hình Đại học công lập
Hiệu trưởng PGS TS. Phạm Duy Hòa
Nhân viên 948 người
Sinh viên đại học 19000 người
Sinh viên sau đại học 2085 người
Địa chỉ Số 55 đường Giải Phóng,
quận Hai Bà Trưng
Vị trí Hà Nội , Việt Nam
Điện thoại +(84.4) 8 696 397
Trang mạng http://nuce.edu.vn/

Trường Đại học Xây dựng (National University of Civil Engineering) là một cơ sở giáo dục chuyên ngành xây dựng ở Hà Nội, được thành lập vào năm 1966. Tiền thân là Khoa Xây dựng (1956 - 1966) của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.[1]

Trường Đại học Xây dựng là một cơ sở đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại học và trên đại học cho nhiều ngành khác nhau trong lĩnh vực xây dựng. Trường còn là trung tâm nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực xây dựng vào đời sống.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Xây dựng được thành lập theo Quyết định số 144/CP ngày 8 tháng 8 năm 1966 của Hội đồng Chính phủ, tiền thân là Khoa Xây dựng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.Thầy Nguyễn Sanh Dạn và thầy Phạm Ngọc Đăng bàn phương án di dời trường từ Hương Canh, Vĩnh Phúc về Hà Nội năm 1982

Ra đời trong hoàn cảnh chiến tranh, trường phải rời Thủ đô Hà Nội đi sơ tán ở nhiều nơi trên các tỉnh Hà Bắc, Vĩnh phú...cuối năm 1983, trường  chuyển về Hà Nội nhưng vẫn còn phân tán ở 4 khu vực: Cổ Nhuế, Phúc xá, Bách Khoa và Đồng Tâm; đến năm 1991 trường mới tập trung tại Phường Đồng Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Năm 2014, Trường đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo thực nghiệm tại Hà Nam với diện tích trên 24ha.

Video: Trường ĐHXD 45 năm một chặng đường 1966-2011

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Mbtt dhxd.jpg

Khuôn viên của Trường Đại học Xây dựng hiện nay nằm ở số 55 đường Giải Phóng, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà nội.

Tổng mặt bằng có diện tích khoảng 2 ha, nằm giữa đường Giải Phóng và đường Trần Đại Nghĩa. Cổng phía Tây quay ra mặt đường Giải Phóng, cổng mặt phía Đông quay ra đường Trần Đại Nghĩa. Hiện nay, trường Đại học Xây dựng gồm: 2 giảng đường H1 (6 tầng) và H2 (4 tầng), 1 hội trường lớn G3 (2 tầng), 1 nhà Thư viện (6 tầng), 1 nhà hành chính A1 (6 tầng), 1 nhà Thí nghiệm (10 tầng).

Ngoài ra, trong khuôn viên trường còn có 1 cơ sở của viện Kỹ thuật Môi trường (A2) và 1 tòa nhà của dự án hợp tác Việt Nam-Nhật Bản trong kiến trúc. Ký túc xá sinh viên của trường (cùng với nhà thi đấu thể thao) nằm số 72 đường Trần Đại Nghĩa và nằm cạnh trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Do tách từ trường Đại học Bách khoa Hà Nội, nên ngày nay trường Đại học Xây dựng còn được sở hữu một số cơ sở nằm trong khuôn viên trường Đại học Bách khoa Hà Nội: Phòng Thí nghiệm và Kiểm định công trình;Phòng Thí nghiệm Công trình thủy;Phòng thí nghiệm và nghiên cứu Vật liệu xây dựng LAS 115

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Với đội ngũ 948 CBVC, trong đó có 821 CBGD và tham gia giảng dạy, và 202 viên chức hành chính; theo chức danh có 24 GS, 83 PGS, 127 GVC, 586GV; về học vị: Có 205 TSKH và TS, trên 500 thạc sĩ

  • 13 khoa và 54 bộ môn, 16 phòng thí nghiệm và xưởng thực hành.
  • 15 phòng, ban chức năng.
  • 9 viện nghiên cứu và 3 trung tâm nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
  • Trung tâm Đào tạo thường xuyên.
  • Trung tâm Hợp tác đào tạo và Tư vấn quốc tế.
  • Công ty TNHH Tư vấn Đại học Xây dựng.

Khoa trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Khoa Xây dựng dân dụng và Công nghiệp
  2. Khoa Công nghệ thông tin
  3. Khoa Cơ khí xây dựng
  4. Khoa Cầu đường
  5. Khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng
  6. Khoa Vật liệu xây dựng
  7. Khoa Xây dựng Công trình thủy
  8. Khoa Công trình biển và Dầu khí
  9. Khoa Kỹ thuật môi trường
  10. Khoa Kiến trúc và Quy hoạch
  11. Ban đào tạo Kỹ sư chất lượng cao
  12. Khoa Giáo dục quốc phòng;
  13. Khoa Lý luận chính trị;

Phòng chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Phòng Đào tạo
  2. Phòng Công tác chính trị và QLSV
  3. Phòng Khoa học - Công nghệ
  4. Phòng Khảo thí và Đảm bảo CLGD
  5. Phòng Thông tin - Tư liệu và Thư viện
  6. Phòng thanh tra - Pháp chế
  7. Phòng Tổ chức cán bộ
  8. Phòng Hành chính - Tổng hợp
  9. Phòng Thông tin & Truyền thông
  10. Phòng Tài vụ
  11. Phòng Hợp tác Quốc tế
  12. Phòng Quản trị - Thiết bị
  13. Phòng Quản lý đầu tư
  14. Phòng Bảo vệ
  15. Phòng Y tế
  16. Ban quản lý Ký túc xá

Cơ sở Khoa học Công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Viện Cảng - Kỹ thuật hàng hải;
  2. Viện Địa kỹ thuật và Công trình;
  3. Viện Khoa học và Công nghệ Công trình thủy;
  4. Viện Khoa học và Công nghệ Cơ điện Xây dựng;
  5. Viện Khoa học và Kỹ thuật môi trường;
  6. Viện Kỹ thuật Công trình xây dựng;
  7. Viện Kỹ thuật cao Việt Nam - Nhật Bản;
  8. Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Vật liệu xây dựng nhiệt đới;
  9. Viện Quy hoạch và Kiến trúc đô thị;
  10. Viện Quy hoạch và Kỹ thuật giao thông vận tải;
  11. Viện Quản lý Đầu tư Xây dựng;
  12. Viện Tin học xây dựng;
  13. Viện Xây dựng Công trình biển;
  1. Công ty TNHH Tư vấn Đại học Xây dựng (CCU);
  2. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ Đại học Xây dựng (NUCETECH)

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Sau 50 năm kể từ ngày thành lập, Trường Đại học Xây dựng đã đào tạo được trên 60.000 kỹ sư và kiến trúc sư, trên 2000 thạc sĩ và tiến sĩ.

Trường Đại học Xây dựng đang đào tạo 14 ngành ở trình độ đại học, 15 ngành bậc cao học và 13 chuyên ngành tiến sĩ.

Khoi daotao.jpg

Đào tạo đại học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hệ chính quy: quy mô đào tạo khoảng 19.000 sinh viên, trong đó:
  • Hệ vừa làm vừa học: Gồm 24 ngành/ chuyên ngành; thời gian đào tạo 5,5 năm; với quy mô đào tạo khoảng 3.000 sinh viên, chưa kể các hệ đào tạo ngắn hạn và đào tạo thường xuyên.

Đào tạo sau đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh đó, trường còn tổ chức các chương trình đào tạo ngắn hạn (cấp chứng chỉ) nhằm bồi dưỡng, nâng cao kiến thức với các chuyên đề xuất phát từ yêu cầu thực tiễn như Giám sát thi công xây dựng công trình, Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Đấu thầu xây dựng, Bất động sản, Các lớp nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho Kỹ sư mới ra trường...

Các hiệu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • GS TS Nguyễn Sanh Dạn (quyền Hiệu trưởng nhiệm kỳ 1966-1977);
  • GS TSKH Đỗ Quốc Sam (Hiệu trưởng nhiệm kỳ 1977-1982);
  • GS TSKH Phạm Ngọc Đăng (Hiệu trưởng nhiệm kỳ 1982-1989);
  • GS TSKH Nguyễn Văn Chọn (Hiệu trưởng nhiệm kỳ 1989-1994);
  • GS TSKH Nguyễn Như Khải (Hiệu trưởng nhiệm kỳ 1994-1999);
  • PGS TS Nguyễn Lê Ninh (Hiệu trưởng nhiệm kỳ 1999-2004);
  • PGS TS Nguyễn Văn Hùng (Hiệu trưởng nhiệm kỳ 2004-2009);
  • PGS TS Lê Văn Thành (Hiệu trưởng nhiệm kỳ 2009-2014),
  • PGS.TS Phạm Duy Hòa (Hiệu trưởng nhiệm kỳ 2014-2019).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]