Tuyến số 2 (Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tuyến số 2: Củ Chi - Thủ Thiêm
 B 
Thông tin chung
KiểuTàu điện ngầm
Hệ thốngHCMC Metro Logo.png Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
Tình trạnggiải phóng mặt bằng
Ga cuốiGa Thủ Thiêm
Ga Tỉnh lộ 7
Nhà ga42
Hoạt động
Hoạt động2027
Sở hữuĐường sắt Việt Nam
Trạm bảo trìTham Lương, Phước Hiệp
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến48 km (29,8 mi)
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8 12 in) Khổ tiêu chuẩn
Điện khí hóaĐường dây trên cao[cần dẫn nguồn]
Tốc độVận tốc tối đa: 80km\h
Bản đồ hành trình

Đường sắt cao tốc Bắc Nam
Đường sắt nhẹ Thủ Thiêm - Long Thành
B1 Thủ Thiêm
B2 Bình Khánh
Rạch Cá Trê
B3 Bệnh viện Quốc Tế
B4 Cung Thiếu nhi
Hồ Trung tâm
B5 Đại lộ vòng cung
Sông Sài Gòn
B6 Hàm Nghi
UpperLeft arrow Bến xe Miền Đông mới  S 
UpperLeft arrow Thạnh Xuân  G 
B7 Bến Thành
Hiệp Phước LowerRight arrow  G 
Tân Kiên LowerRight arrow  K 
B8 Tao Đàn
Left arrow Hiệp Bình Phước – Ngã sáu Cộng Hòa Right arrow  N 
B9 Dân Chủ
Ga Sài Gòn
B10 Hòa Hưng
Đường sắt Bắc Nam
Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn
B11 Lê Thị Riêng
B12 Phạm Văn Hai
B13 Bảy Hiền Left arrow Tân Cảng – Bến xe Cần Giuộc mới Right arrow  C 
B14 Nguyễn Hồng Đào
Vòng xoay Phú Lâm UpperRight arrow  Đ 
B15 Bà Quẹo
B16 Phạm Văn Bạch
B17 Tân Bình
Kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên
Depot Tham Lương
B18 Tân Thới Nhất
B19 Hưng Thuận
Quốc lộ 1
B20 Bến xe An Sương
B21 Quảng Đức
Đường Nguyễn Ảnh Thủ
B22 Tân Xuân
B23 Bà Triệu
B24 Ký Thường Kiệt
B25 Thống Nhất
B26 Tân Thới
B27 Tân Hiệp
Kênh An Hạ
B28 An Hạ
B29 Hương lộ 2
B30 Tân Phú Trung
B31 Lê Minh Nhựt
B32 Tân Thhông Hội
B33 Trần Văn Chẩm
B34 Huỳnh Văn Cọ
Đường tỉnh 8
B35 Củ Chi
B36 Bệnh viện Củ chi
B37 Nguyễn Thị Rành
B38 Trung Viết
B39 Cây Trôm
B40 Phước Hòa
B41 Phước Thạnh
B42 Tỉnh lộ 7

Tuyến Metro số 2 hay còn gọi là tuyến metro Bến Thành – Tham Lương là một tuyến đường sắt đô thị thuộc hệ thống Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh đang được xây dựng từ năm 2013, nhưng do dự án bị tăng vốn nên việc xây dựng đã dời lại vào năm 2020 và dự kiến hoàn thành vào năm 2026.

Tuyến này có chiều dài khoảng 48 km, gồm 42 nhà ga. Màu biểu trưng của tuyến này là màu vàng.

Dự án tuyến Metro số 2 được chia làm 3 giai đoạn:

Vốn[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến số 2 giai đoạn 1 (Bến Thành - Tham Lương) được Tp Hồ Chí Minh phê duyệt vào năm 2010 với mức vốn đầu tư ban đầu là 26.100 tỉ đồng. 2 năm sau được điều chỉnh tăng vốn. Nguyên nhân đội vốn là do ảnh hưởng bởi các yếu tối như trượt giá, chi phí tài chính, xây dựng,....

Đến năm 2017, UBND thành phố đã lấy ý kiến các bộ ngành về hồ sơ điều chỉnh dự án và Thành phố Hồ Chí Minh đã kiến nghị thủ tướng duyệt điều chỉnh tăng vốn đầu tư tuyến số 2 giai đoạn 1 lên 48.711 tỷ đồng.[1]

Hướng tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến Metro số có điểm đầu là ga Thủ Thiêm, tuyến này đi dọc theo đường Mai Chí Thọ qua sông Sài Gòn rồi theo đường Hàm Nghi đến ga trung tâm Bến Thành rồi đi tiếp theo đường Phạm Hồng Thái đến ngã sáu Phù Đồng thì đi theo đường Cách mạng tháng 8 và đường Trường Chinh đến ga Tân Bình sẽ có 1 tuyến nhánh dẫn vào Depot Tham Lương. Từ ga Tân Bình đi tiếp theo đường Trường Chinh đến nút giao An Sương thì đi theo quốc lộ 22 và kết thúc tại huyện Củ Chi. Từng giai đoạn sẽ có hướng tuyến như sau:

Giai đoạn 1[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn 1 (Bến Thành - Tham Lương) có điểm đầu là ga Bến Thành đi ngầm theo đường Phạm Hồng Thái đến ngã sáu Phù Đổng thì đi theo đường Cách mạng tháng 8, tiếp đó là đường Trường Chinh và kết thúc tại ga Depot Tham Lương.

Dự án kết nối với tuyến metro số 1 và tương lai là tuyến số 5, tuyến 3A tuyến 3B, tuyến 4tuyến số 6 tạo thành hệ thống đường sắt đô thị thuận lợi trung chuyển hành khách dọc theo trục Đông - Tây vào trung tâm thành phố.

Giai đoạn 2[sửa | sửa mã nguồn]

Bến Thành - Thủ Thiêm[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm bắt đầu ở phía Nam giai đoạn 2 là ga Bến Thành, đi theo đường Hàm Nghi chạy ngang qua sông Sài Gòn rồi đi tiếp theo đường Mai Chí Thọ và kết thúc tại ga Thủ Thiêm.

Tuyến nhằm thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khu đô thị mới Thủ Thiêm và thành phố Thủ Đức.

Tham Lương - Bến xe An Sương[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm bắt đầu ở phía Bắc là ga Tân Bình, đi dọc theo đường Trường Chinh đến nút giao An Sương và ga cuối là ga Bến xe An Sương.

Giai đoạn 3[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu từ ga Bến xe An Sương, đi tiếp theo quốc lộ 22 đến Củ Chi và kết thúc ở khu đô thị Tây Bắc. Dài gần 29 km qua các quận 12 và huyện Hóc Môn, Củ Chi.

Việc kết nối tuyến metro số 2 giai đoạn 3 đến khu đô thị Tây Bắc Củ Chi sẽ tạo điều kiện phát triển đồng bộ với tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh, đường vành đai 3, vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài nhằm xây dựng hệ thống giao thông vận tải liên hoàn, đa phương thức kết hợp việc đẩy mạnh phát triển các khu đô thị dọc tuyến cũng như kết nối với các tỉnh lân cận Tây Ninh, Long An.

Dự án có 2 phân đoạn:[2]

Nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga trung tâm Bến Thành sẽ kết nối với các tuyến  1  3A  4 

Thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga ngầm[sửa | sửa mã nguồn]

Tầng sảnh (tầng ngầm 1) bố trí khu vực bán vé cho hành khách, khu vực thương mại, các phòng chức năng, hệ thống thông gió và điều hòa không khí.

Tầng ke ga (tầng ngầm 2) bố trí hệ thống bơm nước thải, hệ thống thông gió và điều hòa không khí, cầu thang bộ, cầu thang cuốn, thang máy dành cho người khuyết tật, cửa chắn ke ga dạng kín.[2]

Nhà ga trên cao[sửa | sửa mã nguồn]

Tầng sảnh (tầng 1) bố trí khu vực bán vé cho hành khách, khu vực thương mại, các phòng chức năng, sử dụng thông gió tự nhiên.

Tầng ke ga (tầng 2) bố trí cầu thang bộ, thang cuốn, thang máy dành cho người khuyết tật, sử dụng ke ga dạng lửng.[2]

Danh sách nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến số 2 có tổng cộng là 42 nhà ga.


 B 
Tên ga Khoảng cách Tuyến

trung chuyển

Vị trí
Giữa các
nhà ga
Từ ga
Thủ Thiêm
Quận/Huyện Phường/Xã
 B1  Thủ Thiêm - 0.0 Đsvn.png Tuyến Cao tốc
Bắc – Nam

Đsvn.png Tuyến Thủ Thiêm
– Long Thành[3]
Buýt nhanh BRT01
Tp. Thủ Đức An Phú
 B2  Bình Khánh 1.0 1.0 Buýt nhanh BRT01 An Khánh
 B3  Bệnh viện Quốc Tế 1.0 2.0 Buýt nhanh BRT01 An Lợi Đông
 B4  Cung Thiếu nhi 1.0 3.0  M2  Monorail 2
Buýt nhanh BRT01
Thủ Thiêm
 B5  Đại lộ vòng cung 0.9 3.9
 B6  Hàm Nghi 1.1 5.0  T1  Tramway 1 Quận 1 Nguyễn Thái Bình
 B7  Bến Thành 0.8 5.8  S  Tuyến Sài Gòn
 K  Tuyến Tân Kiên
 G  Tuyến Gò Vấp
Buýt nhanh
BRT01
Phạm Ngũ Lão
 B8  Tao Đàn 0.9 6.7  N  Tuyến Thị Nghè Bến Thành
 B9  Dân Chủ 1.0 7.7 Quận 3 Võ Thị Sáu
 B10  Hòa Hưng 1.0 8.7 Đsvn.png Tuyến Bắc – Nam Phường 10
 B11  Lê Thị Riêng 1.0 9.7 Phường 11
 B12  Phạm Văn Hai 0.6 10.3 Tân Bình Phường 5
 B13  Bảy Hiền 0.9 11.2  C  Tuyến Cần Giuộc Phường 4
 B14  Nguyễn Hồng Đào 1,2 12.4 Phường 14
 B15  Bà Quẹo 1.0 13.4  Đ  Tuyến Đầm Sen Phường 13
 B16  Phạm Văn Bạch 1.3 14.7 Phường 15
 B17  Tân Bình 1.0 15.7
 B18  Tân Thới Nhất 0.9 16.6 Quận 12 Tân Thới Nhất
 B19  Hưng Thuận 1.3 17.9 Đông Hưng Thuận
 B20  Bến xe An Sương 0.9 18.8 Buýt nhanh BRT03
Buýt nhanh BRT06
Trung Mỹ Tây
 B21  Quảng Đức 1.3 20.1
 B22  Tân Xuân 1.5 21.6 Huyện Hóc Môn Tân Xuân
 B23  Bà Triệu 1.5 23.1
 B24  Lý Thường Kiệt 1.0 24.1 Thị trấn Hóc Môn
 B25  Thống Nhất 1.1 25.2 Tân Thới Nhì
 B26  Tân Thới 1.0 26.2
 B27  Tân Hiệp 1.4 27.6
 B28  An Hạ 2.3 29.9 Huyện Củ Chi Tân Phú Trung
 B29  Hương lộ 2 1.6 31.5
 B30  Tân Phú Trung 1.2 32.7
 B31  Lê Minh Nhựt 1.0 33.7
 B32  Tân Thông Hội 1.7 35.4 Tân Thông Hội
 B33  Trần Văn Chẩm 1.1 36.5
 B34  Huỳnh Văn Cọ 1.2 37.7
 B35  Củ Chi 1.2 38.9 Thị trấn Củ Chi
 B36  Bệnh viện Củ Chi 1.0 39.9 Tân An Hội
 B37  Nguyễn Thị Rành 1.0 40.9
 B38  Trung Viết 1.5 42.4 Phước Hiệp
 B39  Cây Trôm 1.5 43.9
 B40  Phước Hòa 1.0 44.9
 B41  Phước Thạnh 1.1 46.0 Phước Thạnh
 B42  Tỉnh lộ 7 2.0 48,0

Khu vực Depot[sửa | sửa mã nguồn]

Ga Depot của tuyến số 2 dự kiến sẽ được xây dựng tại phường Tân Thới Nhất, quận 12 có tổng diện tích 26,6056 ha, quy mô dân số 2.228 người.

Khu quy hoạch Depot Tham Lương có 2 chức năng chính là Khu tái định cư và Khu ga depot với các chức năng: Trung tâm điều khiển vận hành, Khu đặt máy phát điện dự phòng, Khu để xe hai bánh, Bãi đỗ xe ô tô, Kho đa chức năng, Khu rửa tàu, Bãi đỗ tàu có mái che, Khu kiểm tra tàu, Khu xưởng đa chức năng, Trạm điện, Trạm xử lý nước thải khu depot, Khu cung cấp nước nội bộ, Khu tập kết và xử lý rác.

Khu depot Tham Lương phía Đông giáp đường dự kiến lộ giới 20m, phía Tây giáp đường dự kiến lộ giới 30m, phía Nam giáp khu dự kiến cây xanh dọc Kênh Tham Lương và Rạch Cầu Sa, phía Bắc giáp đường dự kiến 16m của dự án khu tái định cư rộng 38 ha.

Mẫu tàu điện[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến số 2 sử dụng đoàn tàu tự hành chạy bằng điện (electric multiple unit). Trong giai đoạn đến năm 2025 sử dụng đoàn tàu 3 toa, sau đó nâng lên 6 toa.

Mỗi đoàn tàu dài 22m, rộng 3,15m và cao 3,865m. Tải trọng trục tối đa 16 tấn. Tốc độ thiết kế 90 km/h. Tốc độ khai thác tối đa 80 km/h.[2]

Hệ thống vé[sửa | sửa mã nguồn]

Sử dụng công nghệ hiện đại, tương thích với hệ thống vé của tuyến metro số 1 và toàn bộ hệ thống các tuyến đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.

Bao gồm hệ thống máy tính trung tâm, hệ thống máy tính tại các ga, máy bán vé tự động, máy thu vé, máy nạp tiền và kiểm tra vé tự động và các thiết bị phụ trợ.[2]

Vận tốc tàu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 110 km/h ở phần trên cao
  • 80 km/h ở phần ngầm
  • 35 km/h ở khu vực đường vào nhà ga
  • 25 km/h ở nhà ga

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://baodautu.vn/tuyen-metro-so-2-ben-thanh--tham-luong-doi-von-len-48711-ty-dong-d77817.html%7Ctitle=[liên kết hỏng] Tuyến metro số 2 Bến Thành – Tham Lương đội vốn lên 48.711 tỷ đồng
  2. ^ a b c d e Ngọc Ẩn, Thu Dung (16 tháng 12 năm 2020). “Metro số 2 Bến Thành - Tham Lương tuyến metro xuyên tâm dài nhất TP.HCM”. tuoitre.vn.
  3. ^ N.Ẩn (25 tháng 12 năm 2017). “Khu đô thị Thủ Thiêm sẽ có đường sắt cao tốc và đường sắt nhẹ”. tuoitre.vn.