Bước tới nội dung

Tiếng Khasi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Khasi
Khasi
Sử dụng tạiẤn Độ, Bangladesh
Tổng số người nói865.000 chủ yếu tại Meghalaya, Ấn Độ (1997)
Phân loạiNam Á
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2kha
ISO 639-3kha

Khasi là một ngôn ngữ Nam Á được người Khasi sử dụng tại bang Meghalaya của Ấn Độ. Tiếng Khasi là một phần của Ngữ tộc Khasi-Khơ Mú, và có họ hàng xa với nhóm ngôn ngữ Munda của Ngữ hệ Nam Á, tồn tại ở đông-trung Ấn Độ.

Mặc dù hầu hết 865.000 người nói tiếng Khasi là tiểu bang Meghalaya, ngôn ngữ này cũng được sử dụng tại một số quận vùng núi tại bang Assam láng giềng của Meghalayavà một số người khá lớn sống tại Bangladesh, gần biên giới Ấn Độ.

Chữ viết

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong quá khứ, tiếng Khasi không có chữ viết. William Carey đã thử viết ngôn ngữ này bằng chữ Đông Nagar từ 1813 đến 1838. Một số lượng lớn sách bằng tiếng Khasi đacj viết bằng chữ Đông Nagar, bao gồm cả quyển sách nổi tiếng Ka Niyiom Jong Ka Khasi hay Tục lệ người Khasi, một tác phẩm viết bằng tay của đức tin Seng Khasi. Nhà truyền giáo người Xứ Wales Thomas Jones, năm 1841 đã ghi nhân ngữ này bằng chữ cái Latinh. Theo đó, phép chính tả của ngôn ngữ này có một số tương đồng với chính tả xứ Wales. Và từ đó tiếng Khasi sử dụng chữ cái Latinh.

Chữ cái

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Viết hoa A, B, K, D, E, G, Ng, H, I, Ï, J, L, M, N, Ñ, O, P, R, S, T, U, W, Y.
  • Viết thường a, b, k, d, e, g, ng, h, i, ï, j, l, m, n, ñ, o, p, r, s, t, u, w, y,

Ngữ pháp

[sửa | sửa mã nguồn]

Văn học tiếng Khasi

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Lyngdoh, R. S.: Ka histori ka thoh ka thar / R. S. 900 Lyngdoh. – Shillong: [Selbstverl.]; (Khasi),2 vols. Vol. 1: (Haduh u John Roberts). – 3. impr. – 1981; (Khasi) [Till John Roberts] Vol. 2: Naduh 1888 haduh 1970. – 1983; (Khasi) [From 1888 till 1970]
  • Ka thiar ki nongthoh. – Shillong: Ka Khasi Autors' Soc.; (Khasi) Vol. 1-78[The tools of the writers]
  • Majaw, Sondar S.: Ka Serampore Mission ha ri Khasi / S. S. Majaw. – Shillong: Sawlyer Print. Pr.Lumdiengjri, 1995. – 61 S.; (Khasi) [The Serampore Mission in the Khasi Hills]
  • Tham, Minette Sibon: I mabah Soso Tham / da Minette Sibon Tham. – Shillong: Shandora Pr. Lad,1990. – IV, 57, VI S.: Ill.
  • Tham, Soso.: Ki sngi ba rim u hynniew trep / Soso Tham. – 3. ed.. – Shillong: Gatphoh, 1976. -XVIII, 57 S.; (Khasi, engl.) Introd. in English
  • Tham, Soso: Ki phawer u Aesop: (Ban Pynrai ia ka Jingtip briew bad ka Buit ka Akor) /Soso Tham. – 3. ed., rev. and enl.. – Shillong: Gatphoh, 1967. – VII, 2, 127 S.;
  • Dkhar, Sib Charan Roy: Ka Bhagavad Gita: lane ka phawar Kaba Nieu-Tang Shaphang u blei / La pynkylla khasi da U Sib Charan Roy. – Shillong: Khasi Press, 1903. – 167 S.; (Khasi) Original: Bhagavadgita <Khasi>
  • Elias, H.: Ki khanatang u barim / H. Elias. – 2. print.. – Shillong: St. Anthony's College, 1972. – 248[Folk-stories of the Khasi]
  • Tiewsoh, W.: Kam kalbut / W. Tiewsoh. – [Shillong]: [Selbstverl.], 1975. – 244 S.; (Khasi)
  • Toi, Phidalia: Ka Diahmai / Phidalia Toi. – Jowai: Jaintia Engl. School, 1992. – 34 S.; Khasi, Jaintia)
  • Lyngdoh, Homiwell: Ka niam Khasi / Homiwell Lyngdoh (Nonglait). – 2. ed.. – Shillong: G. M. Lyngdoh, 1970. – 2, XXI, 279 S.; (Khasi)[Khasi-Religion]
  • Mawrie, H. Onderson: Ka pyrkhat u Khasi / H. Onderson Mawrie. – Shillong: Mawrie, 1973. – IX, 110 S.; (Khasi)[Khasi- customs and religion]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]