Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2011

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
FIFA U-17 World Cup 2011
FIFA U-17 World Cup Mexico 2011
2011-FIFA-U17-World-Cup.png
Thông tin chung
Nước chủ nhà Mexico
Thời gian 18 tháng 6– 10 tháng 7
Số đội 24 (từ 6 liên đoàn)
Số địa điểm thi đấu 7 (tại 7 thành phố)
Gold medal.svg Vô địch  México
Silver medal.svg Hạng nhì  Uruguay
Bronze medal.svg Hạng ba  Đức
Hạng tư  Brasil
Thống kê
Số trận đấu 52
Số bàn thắng 158 (3.04 bàn/trận)
Khán giả 1.002.314 (19.275 khán giả/trận)
Vua phá lưới Côte d'Ivoire Souleymane Coulibaly (9 bàn)
Cầu thủ xuất sắc nhất México Julio Gómez
Nigeria 2009
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2013

Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2011 (tiếng Anh: FIFA U-17 World Cup Mexico 2011) là giải đấu lần thứ 14 của Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới, và là lần thứ 11 kể từ khi giải thay đổi giới hạn tuổi từ dưới 16 tuổi tới dưới 17 tuổi vào năm 1991. Giải đấu được tổ chức ở Mexico và diễn ra tại nhiều sân vận động khác nhau từ ngày 18 tháng 6 đến ngày 10 tháng 7 năm 2011. Mexico sau khi đánh bại Uruguay 2-0 đã giành chức vô địch và trở thành đội đầu tiên đoạt cúp với tư cách nước chủ nhà. Đây cũng là lần thứ 2 họ vô địch giải này.[1]

Đã có sự xác nhận từ đại hội lần thứ 58 của FIFA tại Sydney, Úc rằng Mexico sẽ trở thành nước chủ nhà, đánh bại các ứng cử viên khác là Cộng hòa SécIran.[2]

Điều kiện cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ những cầu thủ sinh vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 1994 mới đủ điều kiện tham dự FIFA U-17 World Cup 2011.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi giành quyền đăng cai Giải vô địch bóng đá thế giới U-17 2011, chủ tịch Liên đoàn bóng đá Mexico, Justino Compéan, đã phát biểu trong 1 cuộc phỏng vấn từ Sydney, Úc, rằng Sân vận động Corona, ở Torreón, sẽ là 1 trong những địa điểm tổ chức thi đấu. Ông cũng đề cập đến Monterrey, Ciudad Juárez, Querétaro, Tijuana, PachucaAguascalientes như là những địa điểm thích hợp khác.[3][4]

Sân vận động AztecaThành phố México, sau khi đã tổ chức những sự kiện lớn, như World Cup 19701986, Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 1983, Cúp Liên đoàn các châu lục 1999 và trận chung kết môn bóng đá Thế vận hội Mùa hè 1968, sẽ là nơi diễn ra trận tranh hạng 3 và trận chung kết của giải.

Địa điểm các sân vận động[5][6]
Thành phố México Zapopan (Guadalajara) San Nicolás de los Garza (Monterrey) Morelia
Sân vận động Azteca Sân vận động Omnilife Sân vận động Universitario Sân vận động Morelos
19°19′10,48″B 99°09′1,59″T / 19,31667°B 99,15°T / 19.31667; -99.15000 (Azteca) 20°40′54″B 103°27′46″T / 20,68167°B 103,46278°T / 20.68167; -103.46278 (Omnilife) 25°43′22,1″B 100°18′43,4″T / 25,71667°B 100,3°T / 25.71667; -100.30000 (Universitario) 19°04′37,52″B 101°14′1,04″T / 19,06667°B 101,23333°T / 19.06667; -101.23333 (Morelos)
Sức chứa: 105,064 Sức chứa: 49,850 Sức chứa: 43,257 Sức chứa: 41,500
Estadio Azteca 07a.jpg Omnilife Stadium.png
Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2011 (Mexico)
Querétaro Pachuca Torreón
Sân vận động Corregidora Sân vận động Hidalgo Sân vận động Corona
20°34′39,6″B 100°21′58,9″T / 20,56667°B 100,35°T / 20.56667; -100.35000 (Corregidora) 20°06′18,52″B 98°45′22,01″T / 20,1°B 98,75°T / 20.10000; -98.75000 (Hidalgo) 25°33′18″B 103°24′11″T / 25,555°B 103,40306°T / 25.55500; -103.40306 (Corona)
Sức chứa: 35,550 Sức chứa: 30,000 Sức chứa: 30,000
Queretaro-estadio-corregidora-int.jpg Estadio Hidalgo Huracan.jpg

Các đội giành quyền vào vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

MundialSub17-2011.png

Ngoài nước chủ nhà Mexico, 23 quốc gia tới từ 6 châu lục khác nhau đã giành quyền vào vòng chung kết.

Liên Đoàn Giải đấu vòng loại Các đội giành quyền
AFC Giải vô địch bóng đá U-16 châu Á 2010  CHDCND Triều Tiên
 Uzbekistan1
 Úc
 Nhật Bản
CAF Giải vô địch bóng đá U-17 châu Phi 2011  Burkina Faso
 Rwanda1
 Congo
 Côte d'Ivoire
CONCACAF Giải vô địch bóng đá U-17 CONCACAF 2011  Hoa Kỳ
Canada Canada
 Panama1
 Jamaica
CONMEBOL Giải vô địch bóng đá U-17 Nam Mỹ 2011  Brasil
 Uruguay
 Argentina
 Ecuador
OFC Giải vô địch bóng đá U-17 châu Đại Dương 2011  New Zealand
UEFA Giải vô địch bóng đá U17 châu Âu 2011  Hà Lan
 Đức
 Đan Mạch1
 Anh
 Cộng hòa Séc2
 Pháp
Nước chủ nhà  México
1.^ Các đội tuyển lần đầu tiên tham dự.
2.^ Cộng hòa Séc lần đầu tiên tham dự với tư cách 1 quốc gia độc lập. Tiệp Khắc (cũ) chỉ giành quyền tham dự 1 lần vào năm 1993.

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

châu Phi
  • Cameroon Neant Alioum
    • Trợ lí trọng tài: Sénégal Djibril Camara, Cộng hòa Nam Phi Zakhele Siwela
  • Angola Helder Martins de Carvalho
    • Trợ lí trọng tài: Rwanda Felicien Kabanda, Kenya Aden Range Marwa
châu Á
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Ali Hamad Al-Badwawi
    • Trợ lí trọng tài: Oman Hamad Suliman Al Mayahi, Iran Reza Sokhandan
  • Bahrain Nawaf Ghayyath Shukralla
    • Trợ lí trọng tài: Bahrain Yaser Abdulla Tulefat, Bahrain Khaled Al Allan
châu Âu
  • Pháp Tony Chapron
    • Trợ lí trọng tài: Pháp Emmanuel Boisdenghien, Pháp Fredji Harchay
  • Cộng hòa Séc Pavel Královec
    • Trợ lí trọng tài: Cộng hòa Séc Martin Wilczek, Cộng hòa Séc Miroslav Zlamal
  • Na Uy Svein Oddvar Moen
    • Trợ lí trọng tài: Na Uy Frank Andas, Na Uy Kim Haglund
  • Hà Lan Bas Nijhuis
    • Trợ lí trọng tài: Hà Lan Angelo Boonman, Hà Lan Erwin Zeinstra
  • Nga Alexey Nikolaev
    • Trợ lí trọng tài: Nga Anton Averianov, Nga Tikhon Kalugin
  • Thụy Sĩ Stephen Studer
    • Trợ lí trọng tài: Thụy Sĩ Sandro Pozzi, Thụy Sĩ Raffael Zeder
 
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
  • Jamaica Raymon Bogle
    • Trợ lí trọng tài: Jamaica Stephen Brown, Trinidad và Tobago Dion Neil
  • México Roberto García Orozco
    • Trợ lí trọng tài: México Alejandro Ayala, México Víctor Calderón
châu Đại Dương
  • Polynésie thuộc Pháp Norbert Hauata
    • Trợ lí trọng tài: Papua New Guinea David Charles, New Zealand Mark Rule
Nam Mỹ
  • Argentina Diego Abal
    • Trợ lí trọng tài: Argentina Alejo Castany, Argentina Gustavo Esquivel
  • Peru Víctor Carrillo
    • Trợ lí trọng tài: Peru Jonny Bossio, Peru César Escano
  • Ecuador Omar Ponce
    • Trợ lí trọng tài: Ecuador Carlos Herrera, Ecuador Christian Lescano
Danh sách dự bị
  • El Salvador Elmer Bonilla
    • Trợ lí trọng tài: Nicaragua Keytzell Corrales, Costa Rica Octavio Jarra
  • México Paul Delgadillo
    • Trợ lí trọng tài: México Marcos Quintero, México Salvador Rodríguez
  • Panama Jafaeth Perea Amador
    • Trợ lí trọng tài: Belize Ricardo Daniel Ake, Honduras Juan Antonio Rodas

Danh sách cầu thủ tham dự giải[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi lễ bốc thăm chia bảng được tổ chức vào ngày 17 tháng 5 năm 2011 tại hội trường hòa nhạc Sala Nezahualcóyotl.[7][8] Các đội được phân nhóm hạt giống như sau:

Nhóm A Nhóm B Nhóm C Nhóm D

 México
 Đức
 Anh
 Brasil
 Argentina
 Hoa Kỳ

 Congo
 Burkina Faso
 Côte d'Ivoire
 Rwanda
 Jamaica
 New Zealand

 Canada
 Panama
 Nhật Bản
 CHDCND Triều Tiên
 Úc
 Uzbekistan

 Đan Mạch
 Hà Lan
 Pháp
 Cộng hòa Séc
 Uruguay
 Ecuador

Các đội đúng thứ 1 và thứ 2 ở mỗi bảng, cùng 4 đội đứng thứ 3 có thành tích tốt nhất sẽ giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp (vòng 1/16).

Tiêu chí xếp loại

Trong trường hợp có hai hay nhiều đội bằng điểm nhau sau khi vòng đấu bảng kết thúc, việc phân định ngôi thứ sẽ dựa trên các tiêu chuẩn sau:[9]

  1. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  2. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  3. Số điểm giành được trong các trận đối đầu trực tiếp;
  4. Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đối đầu trực tiếp;
  5. Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu trực tiếp ở vòng bảng;
  6. Ủy ban tổ chức tiến hành bốc thăm.

Việc xếp hạng các đội đứng thứ 3 ở mỗi bảng được xác định bởi những tiêu chí sau, 4 đội có thành tích tốt nhất sẽ được vào vòng 1/16:[9]

  1. Điểm số
  2. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  3. Sô bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  4. Ủy ban tổ chức tiến hành bốc thăm.
Chú thích
Đội đầu bảng, nhì bảng, và 4 đội đứng thứ 3 có thành tích tốt nhất lọt vào Vòng 1/16

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC−05:00).

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Pha sút phạt trong trận Mexico - Hà Lan
Đội tuyển Tr T H B Bt Bb Hs Đ
 México 3 3 0 0 8 4 +4 9
 Congo 3 1 1 1 3 3 0 4
 CHDCND Triều Tiên 3 0 2 1 3 5 –2 2
 Hà Lan 3 0 1 2 3 5 –2 1
18 tháng 6 năm 2011
15:00
México  3 – 1  CHDCND Triều Tiên
Fierro Bàn thắng 37'
Jong K. Bàn thắng 68' (l.n.)
Casillas Bàn thắng 86'
Chi tiết Jo Bàn thắng 3'
Sân vận động Morelos, Morelia
Khán giả: 34,312
Trọng tài: Stephan Studer (Thụy Sĩ)

18 tháng 6 năm 2011
18:00
Congo  1 – 0  Hà Lan
Kounkou Bàn thắng 53' Chi tiết
Sân vận động Morelos, Morelia
Khán giả: 34,312
Trọng tài: Jafaeth Perea Amador (Panama)

21 tháng 6 năm 2011
15:00
CHDCND Triều Tiên  1 – 1  Hà Lan
Kang N. Bàn thắng 48' chi tiết Gravenberch Bàn thắng 75'
Sân vận động Morelos, Morelia
Khán giả: 7,500
Trọng tài: Neant Alioum (Cameroon)

21 tháng 6 năm 2011
18:00
México  2 – 1  Congo
Espericueta Bàn thắng 40'
Gómez Bàn thắng 85'
Chi tiết Epako Bàn thắng 73'
Sân vận động Morelos, Morelia
Khán giả: 25,710
Trọng tài: Tony Chapron (Pháp)

24 tháng 6 năm 2011
18:00
CHDCND Triều Tiên  1 – 1  Congo
Ju Bàn thắng 14' chi tiết Nkounkou Bàn thắng 75'

24 tháng 6 năm 2011
18:00
México  3 – 2  Hà Lan
Casillas Bàn thắng 29'
Fierro Bàn thắng 43'
González Bàn thắng 90+4'
chi tiết Depay Bàn thắng 47'
Ebecilio Bàn thắng 63'

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tr T H B Bt Bb Hs Đ
 Nhật Bản 3 2 1 0 5 2 +3 7
 Pháp 3 1 2 0 5 2 +3 5
 Argentina 3 1 0 2 3 7 –4 3
 Jamaica 3 0 1 2 2 4 –2 1
18 tháng 6 năm 2011
15:00
Pháp  3 – 0  Argentina
Benzia Bàn thắng 35'45'
Haller Bàn thắng 38'
chi tiết

18 tháng 6 năm 2011
18:00
Nhật Bản  1 – 0  Jamaica
Matsumoto Bàn thắng 61' chi tiết

21 tháng 6 năm 2011
15:00
Nhật Bản  1 – 1  Pháp
Ishige Bàn thắng 49' (ph.đ.) chi tiết Yaisien Bàn thắng 24'
Estadio Universitario, Monterrey
Khán giả: 4,827
Trọng tài: Víctor Carrillo (Peru)

21 tháng 6 năm 2011
18:00
Jamaica  1 – 2  Argentina
Barnes Bàn thắng 89' chi tiết Silva Bàn thắng 23'
Pugh Bàn thắng 63'

24 tháng 6 năm 2011
15:00
Nhật Bản  3 – 1  Argentina
Takagi Bàn thắng 4'
Ueda Bàn thắng 20'
Akino Bàn thắng 74'
chi tiết Ferreira Bàn thắng 87'
Sân vận động Morelos, Morelia
Khán giả: 10,200
Trọng tài: Neant Alioum (Cameroon)

24 tháng 6 năm 2011
15:00
Jamaica  1 – 1  Pháp
Lewis Bàn thắng 9' chi tiết Benzia Bàn thắng 58'

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tr T H B Bt Bb Hs Đ
 Anh 3 2 1 0 6 2 +4 7
 Uruguay 3 2 0 1 4 2 +2 6
 Canada 3 0 2 1 2 5 –3 2
 Rwanda 3 0 1 2 0 3 –3 1
19 tháng 6 năm 2011
15:00
Rwanda  0 – 2  Anh
chi tiết Hope Bàn thắng 68'
Sterling Bàn thắng 86'
Sân vận động Hidalgo, Pachuca
Khán giả: 12,640
Trọng tài: Norbert Hauata (Tahiti)

19 tháng 6 năm 2011
18:00
Uruguay  3 – 0  Canada
Mascia Bàn thắng 52'
Méndez Bàn thắng 85' (ph.đ.)
Álvarez Bàn thắng 90+3'
chi tiết
Sân vận động Hidalgo, Pachuca
Khán giả: 12,699
Trọng tài: Alexey Nikolaev (Nga)

22 tháng 6 năm 2011
15:00
Uruguay  1 – 0  Rwanda
Pais Bàn thắng 90+5' chi tiết
Sân vận động Hidalgo, Pachuca
Khán giả: 12,999
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Na Uy)

22 tháng 6 năm 2011
18:00
Canada  2 – 2  Anh
Jalali Bàn thắng 50'
Roberts Bàn thắng 87'
chi tiết Morgan Bàn thắng 46'
Turgott Bàn thắng 77'
Sân vận động Hidalgo, Pachuca
Khán giả: 17,882
Trọng tài: Omar Ponce (Ecuador)
  • Bàn thắng của Roberts ghi cho Canada đã đánh dấu lần đầu tiên một thủ môn ghi bàn tại vòng chung kết 1 giải đấu của FIFA.[10]

25 tháng 6 năm 2011
15:00
Uruguay  0 – 2  Anh
chi tiết Chalobah Bàn thắng 45'
Clayton Bàn thắng 58'
Sân vận động Corona, Torreón
Khán giả: 11,410
Trọng tài: Ali Hamad Al-Badwawi (UAE)

25 tháng 6 năm 2011
15:00
Canada  0 – 0  Rwanda
chi tiết
Sân vận động Hidalgo, Pachuca
Khán giả: 5,803
Trọng tài: Tony Chapron (Pháp)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tr T H B Bt Bb Hs Đ
 Uzbekistan 3 2 0 1 5 6 –1 6
 Hoa Kỳ 3 1 1 1 4 2 +2 4
 New Zealand 3 1 1 1 4 2 +2 4
 Cộng hòa Séc 3 1 0 2 2 5 –3 3

Việc bốc thăm đã được tiến hành nhằm xác địch vị trí cuối cùng của Mỹ và New Zealand, do 2 đội đã kết thúc vòng bảng với điểm số, hiệu số bàn thắng, bàn thắng và thành tích đối đầu bằng nhau.[11]

19 tháng 6 năm 2011
15:00
Uzbekistan  1 – 4  New Zealand
T. Khakimov Bàn thắng 39' chi tiết Carmichael Bàn thắng 10'36'53'
Vale Bàn thắng 87'
Sân vận động Corona, Torreón
Khán giả: 7,561
Trọng tài: Helder Martins (Angola)

19 tháng 6 năm 2011
18:00
Hoa Kỳ  3 – 0  Cộng hòa Séc
Guido Bàn thắng 5'
E. Rodriguez Bàn thắng 52'
Koroma Bàn thắng 89'
chi tiết
Sân vận động Corona, Torreón
Khán giả: 15,083
Trọng tài: Diego Abal (Argentina)

22 tháng 6 năm 2011
15:00
Hoa Kỳ  1 – 2  Uzbekistan
Koroma Bàn thắng 47' chi tiết Davlatov Bàn thắng 13'
Makhstaliev Bàn thắng 54' (ph.đ.)
Sân vận động Corona, Torreón
Khán giả: 4,133
Trọng tài: Alexey Nikolaev (Nga)

22 tháng 6 năm 2011
18:00
Cộng hòa Séc  1 – 0  New Zealand
Juliš Bàn thắng 28' chi tiết
Sân vận động Corona, Torreón
Khán giả: 10,105
Trọng tài: Roberto García (Mexico)

25 tháng 6 năm 2011
18:00
Hoa Kỳ  0 – 0  New Zealand
chi tiết
Sân vận động Hidalgo, Pachuca
Khán giả: 8,556
Trọng tài: Bas Nijhuis (Hà Lan)

25 tháng 6 năm 2011
18:00
Cộng hòa Séc  1 – 2  Uzbekistan
Juliš Bàn thắng 23' (ph.đ.) chi tiết T. Khakimov Bàn thắng 44'
Makhstaliev Bàn thắng 73'
Sân vận động Corona, Torreón
Khán giả: 14,673
Trọng tài: Raymon Bogle (Jamaica)

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tr T H B Bt Bb Hs Đ
 Đức 3 3 0 0 11 1 +10 9
 Ecuador 3 2 0 1 5 7 –2 6
 Panama 3 1 0 2 2 4 –2 3
 Burkina Faso 3 0 0 3 0 6 –6 0
20 tháng 6 năm 2011
15:00
Đức  6 – 1  Ecuador
Yesil Bàn thắng 31'69'
Röcker Bàn thắng 54'
Aycicek Bàn thắng 61'
Ducksch Bàn thắng 85'
Aydin Bàn thắng 90'
chi tiết Gruezo Bàn thắng 51'

20 tháng 6 năm 2011
18:00
Burkina Faso  0 – 1  Panama
chi tiết Aguilar Bàn thắng 22'
Sân vận động Corregidora, Querétaro
Khán giả: 25,167
Trọng tài: Bas Nijhuis (Hà Lan)

23 tháng 6 năm 2011
15:00
Burkina Faso  0 – 3  Đức
chi tiết Günter Bàn thắng 4'
Aycicek Bàn thắng 26' (ph.đ.)
Weiser Bàn thắng 64'

23 tháng 6 năm 2011
18:00
Panama  1 – 2  Ecuador
Aguilar Bàn thắng 33' chi tiết Jaime Bàn thắng 61'
Cevallos Bàn thắng 82'

26 tháng 6 năm 2011
15:00
Burkina Faso  0 – 2  Ecuador
chi tiết Cevallos Bàn thắng 74'
Mercado Bàn thắng 76'
Sân vận động Omnilife, Guadalajara
Khán giả: 15,165
Trọng tài: Alexey Nikolaev (Nga)

26 tháng 6 năm 2011
15:00
Panama  0 – 2  Đức
chi tiết Aydin Bàn thắng 10'
Weiser Bàn thắng 39'
Sân vận động Corregidora, Querétaro
Khán giả: 28,500
Trọng tài: Norbert Hauata (Tahiti)

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tr T H B Bt Bb Hs Đ
 Brasil 3 2 1 0 7 3 +4 7
 Côte d'Ivoire 3 1 1 1 8 7 +1 4
 Úc 3 1 1 1 3 3 0 4
 Đan Mạch 3 0 1 2 3 8 –5 1
20 tháng 6 năm 2011
15:00
Brasil  3 – 0  Đan Mạch
Ademilson Bàn thắng 32'78'
Wallace Bàn thắng 57'
chi tiết
Sân vận động Omnilife, Guadalajara
Khán giả: 18,845
Trọng tài: Ali Al Badwawi (UAE)

20 tháng 6 năm 2011
18:00
Úc  2 – 1  Côte d'Ivoire
Makarounas Bàn thắng 51'
Tombides Bàn thắng 77'
chi tiết S. Coulibaly Bàn thắng 18'
Sân vận động Omnilife, Guadalajara
Khán giả: 20,728
Trọng tài: Raymond Bogle (Jamaica)

23 tháng 6 năm 2011
15:00
Úc  0 – 1  Brasil
chi tiết Adryan Bàn thắng 76'

23 tháng 6 năm 2011
18:00
Côte d'Ivoire  4 – 2  Đan Mạch
S. Coulibaly Bàn thắng 23'37'41' (ph.đ.)69' chi tiết Zohore Bàn thắng 9'
Fischer Bàn thắng 32'

26 tháng 6 năm 2011
18:00
Côte d'Ivoire  3 – 3  Brasil
S. Coulibaly Bàn thắng 11'33'58' chi tiết Lucas Piazón Bàn thắng 8'
Ademilson Bàn thắng 14'
Adryan Bàn thắng 90+3'

27 tháng 6 năm 2011
10:00
Úc  1 – 1  Đan Mạch
Remington Bàn thắng 89' chi tiết Sørensen Bàn thắng 35'
Sân vận độngCorregidora, Querétaro
Khán giả: 2,000
Trọng tài: Diego Abal (Argentina)
  • Trận đấu ban đầu diễn ra vào ngày 26 tháng 6 năm 2011 (18:00 giờ), nhưng đã bị hoãn lại sau 25 phút do 1 cơn mưa rất lớn kèm theo sấm sét (khi đó Đan Mạch đang dẫn trước 1–0 nhờ bàn thắng ở phút 11 của Viktor Fischer). Điều kiện thời tiết sau 1 tiếng rưỡi trì hoãn vẫn không được cải thiện dẫn đến việc ban tổ chức FIFA U-17 World Cup quyết định hủy kết quả trận đấu và tổ chức đá lại (bắt đầu từ 0 — 0) vào ngày hôm sau, 27 tháng 6 năm 2011 (lúc 10:00 giờ), tại cùng địa điểm, Sân vận động CorregidoraQuerétaro.[12]

Bảng xếp hạng các đội đứng thứ 3[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng Đội tuyển Tr T H B Bt Bb Hs Đ
D  New Zealand 3 1 1 1 4 2 +2 4
F  Úc 3 1 1 1 3 3 0 4
E  Panama 3 1 0 2 2 4 –2 3
B  Argentina 3 1 0 2 3 7 –4 3
A  CHDCND Triều Tiên 3 0 2 1 3 5 –2 2
C  Canada 3 0 2 1 2 5 –3 2

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Nhằm tránh để các cầu thủ tiềm năng bị kiệt sức, một quy định đã được đưa ra theo đó tất cả các trận ở vòng đấu loại trực tiếp sẽ tiến hành đá luân lưu 11m nếu tỉ số trận đấu là hòa sau 90 phút thi đấu chính thức, nhờ đó tránh việc phải tổ chức thêm 30 phút đá 2 hiệp phụ.[9][13]

Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
29 tháng 6 năm 2011 – Morelia            
  Congo  1
3 tháng 7 năm 2011 – Monterrey
  Uruguay  2  
  Uruguay  2
29 tháng 6 năm 2011 – Torreón
    Uzbekistan  0  
  Uzbekistan  4
7 tháng 7 năm 2011 – Guadalajara
  Úc  0  
  Uruguay  3
29 tháng 6 năm 2011 – Monterrey
    Brasil  0  
  Nhật Bản  6
3 tháng 7 năm 2011 – Querétaro
  New Zealand  0  
  Nhật Bản  2
29 tháng 6 năm 2011 – Guadalajara
    Brasil  3  
  Brasil  2
10 tháng 7 năm 2011 – Mexico City
  Ecuador  0  
  Uruguay  0
30 tháng 6 năm 2011 – Querétaro
    México  2
  Đức  4
4 tháng 7 năm 2011 – Morelia
  Hoa Kỳ  0  
  Đức  3
30 tháng 6 năm 2011 – Pachuca
    Anh  2  
  Anh (pen.)  1 (4)
7 tháng 7 năm 2011 – Torreón
  Argentina  1 (2)  
  Đức  2
30 tháng 6 năm 2011 – Querétaro
    México  3   Tranh hạng ba
  Pháp  3
4 tháng 7 năm 2011 – Pachuca 10 tháng 7 năm 2011 – Mexico City
  Côte d'Ivoire  2  
  Pháp  1   Brasil  3
30 tháng 6 năm 2011 – Pachuca
    México  2     Đức  4
  México  2
  Panama  0  


Vòng 1/16[sửa | sửa mã nguồn]

29 tháng 6 năm 2011
15:00
Uzbekistan  4 – 0  Úc
Makhstaliev Bàn thắng 11'
T. Khakimov Bàn thắng 40'
Chapman Bàn thắng 66' (l.n.)
Yarbekov Bàn thắng 89'
Chi tiết
Sân vận động Corona, Torreón
Khán giả: 8,340
Trọng tài: Víctor Carrillo (Peru)

29 tháng 6 năm 2011
15:00
Brasil  2 – 0  Ecuador
Ademilson Bàn thắng 16'
Léo Bàn thắng 87'
chi tiết

29 tháng 6 năm 2011
18:00
Congo  1 – 2  Uruguay
Binguila Bàn thắng 53' chi tiết Moreira Bàn thắng 65'
Silva Bàn thắng 86'
Sân vận động Morelos, Morelia
Khán giả: 12,350
Trọng tài: Raymon Bogle (Jamaica)

29 tháng 6 năm 2011
18:00
Nhật Bản  6 – 0  New Zealand
Ishige Bàn thắng 20'22'
Hayakawa Bàn thắng 32'80'
Colvey Bàn thắng 42' (l.n.)
Minamino Bàn thắng 56'
chi tiết

30 tháng 6 năm 2011
15:00
Đức  4 – 0  Hoa Kỳ
Günter Bàn thắng 20'
Weiser Bàn thắng 40'
Yesil Bàn thắng 43'
Ducksch Bàn thắng 50'
chi tiết
Sân vận động Corregidora, Querétaro
Khán giả: 16,191
Trọng tài: Omar Ponce (Ecuador)

30 tháng 6 năm 2011
15:00
Anh  1 – 1  Argentina
Sterling Bàn thắng 40' chi tiết Padilla Bàn thắng 12'
Estadio Hidalgo, Pachuca
Khán giả: 6,807
Trọng tài: Nawaf Ghayyath Shukralla (Bahrain)
    Luân lưu 11m  
Magri Thành công
Morgan Thành công
Clayton Hỏng
Forster-Caskey Thành công
Chalobah Thành công
4 – 2 Thành công Ocampos
Thành công Pugh
Hỏng Iñíguez
Hỏng Allione
 

30 tháng 6 năm 2011
18:00
Pháp  3 – 2  Côte d'Ivoire
Benzia Bàn thắng 37' (ph.đ.)74'
Nangis Bàn thắng 65'
chi tiết S. Coulibaly Bàn thắng 3'
Diarrassouba Bàn thắng 25'

30 tháng 6 năm 2011
18:00
México  2 – 0  Panama
Fierro Bàn thắng 2'
Bueno Bàn thắng 89'
chi tiết
Sân vận động Hidalgo, Pachuca
Khán giả: 15,415
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Na Uy)

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

3 tháng 7 năm 2011
15:00
Uruguay  2 – 0  Uzbekistan
Charamoni Bàn thắng 29'
Aguirre Bàn thắng 64'
chi tiết

3 tháng 7 năm 2011
18:00
Nhật Bản  2 – 3  Brasil
Nakajima Bàn thắng 77'
Hayakawa Bàn thắng 88'
chi tiết Léo Bàn thắng 16'
Ademilson Bàn thắng 48'
Adryan Bàn thắng 60'

4 tháng 7 năm 2011
15:00
Đức  3 – 2  Anh
Yesil Bàn thắng 7'53'
Ayhan Bàn thắng 24'
chi tiết Magri Bàn thắng 67' (ph.đ.)
Hope Bàn thắng 83'

4 tháng 7 năm 2011
18:00
Pháp  1 – 2  México
Ikoko Bàn thắng 17' chi tiết Escamilla Bàn thắng 14'
Fierro Bàn thắng 50'
Sân vận động Hidalgo, Pachuca
Khán giả: 21,960
Trọng tài: Ali Al Badwawi (UAE)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

7 tháng 7 năm 2011
15:00
Uruguay  3 – 0  Brasil
Álvarez Bàn thắng 20' (ph.đ.)
San Martín Bàn thắng 72'
Méndez Bàn thắng 90+5'
chi tiết
Sân vận động Omnilife, Guadalajara,
Khán giả: 29,315
Trọng tài: Alexey Nikolaev (Nga)

7 tháng 7 năm 2011
18:00
Đức  2 – 3  México
Yesil Bàn thắng 10'
Can Bàn thắng 60'
chi tiết Gómez Bàn thắng 3'90'
Espericueta Bàn thắng 76'
Sân vận động Corona, Torreón
Khán giả: 26,086
Trọng tài: Omar Ponce (Ecuador)

Tranh Hạng Ba[sửa | sửa mã nguồn]

10 tháng 7 năm 2011
15:00
Brasil  3 – 4  Đức
Wellington Bàn thắng 22'
Adryan Bàn thắng 29' (ph.đ.)33'
chi tiết Aydin Bàn thắng 20'63'
Günter Bàn thắng 45+1'
Aycicek Bàn thắng 55'

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

10 tháng 7 năm 2011
18:00
Uruguay  0 – 2  México
chi tiết Briseño Bàn thắng 31'
Casillas Bàn thắng 90+2'

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

 Vô địch FIFA U-17 World Cup 2011 

México
Vô địch
2 lần

Giải thưởng cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Quả bóng vàng Quả bóng bạc Quả bóng đồng
México Julio Gómez México Jonathan Espericueta México Carlos Fierro
Chiếc giày vàng Chiếc giày bạc Chiếc giày đồng
Côte d'Ivoire Souleymane Coulibaly Đức Samed Yesil Brasil Adryan
9 bàn 6 bàn 5 bàn
Găng tay vàng
Uruguay Jonathan Cubero
Giải phong cách
 Nhật Bản

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

9 bàn
6 bàn
5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
Phản lưới nhà

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Mexico beat Uruguay to win Under-17 Fifa World Championship”. goal.com. 11 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  2. ^ “Unanimous support for 6+5, FIFA Club World Cup hosts revealed” (Thông cáo báo chí). FIFA. 27 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2009. 
  3. ^ “México organizará mundial sub17 del 2011” (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Tây Ban Nha). El Siglo de Torreón. 27 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2009. 
  4. ^ “FIFA otorga mundial sub20 del 2011 a Colombia y sub17 a México” (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Tây Ban Nha). iEspaña. 27 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2009. 
  5. ^ “Presentaron logotipo del Mundial Sub-17 México 2011” (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Medio Tiempo.com. 18 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 
  6. ^ “2011 FIFA U-17 World Cup Destination”. FIFA.com. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 
  7. ^ “Hosts praised, Queretaro confirmed in Zurch”. FIFA.com. 31 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  8. ^ “Mexico 2011 takes shape”. FIFA.com. 17 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2011. 
  9. ^ a ă â Regulations - FIFA U-17 World Cup Mexico 2011
  10. ^ “Uruguay advance as records fall”. FIFA.com. 23 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2011. 
  11. ^ “Final Standings in Group D determined”. FIFA. 25 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2011. 
  12. ^ “Group F match between Australia and Denmark postponed”. FIFA. 26 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2011. 
  13. ^ “Valcke: A very important event”. FIFA.com. 17 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]