Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2011
| FIFA U-17 World Cup 2011 FIFA U-17 World Cup Mexico 2011 |
|
|---|---|
![]() |
|
| Thông tin | |
| Nước chủ nhà | |
| Thời gian | 18 tháng 6– 10 tháng 7 |
| Số đội | 24 (từ 6 liên đoàn) |
| Số địa điểm thi đấu | 7 (tại 7 thành phố) |
| Chung kết | |
| Hạng tư | |
| Thống kê | |
| Số trận đấu | 52 |
| Số bàn thắng | 158 (3.04 bàn/trận) |
| Khán giả | 1.002.314 (19.275 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2011 (tiếng Anh: FIFA U-17 World Cup Mexico 2011) là giải đấu lần thứ 14 của Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới, và là lần thứ 11 kể từ khi giải thay đổi giới hạn tuổi từ dưới 16 tuổi tới dưới 17 tuổi vào năm 1991. Giải đấu được tổ chức ở Mexico và diễn ra tại nhiều sân vận động khác nhau từ ngày 18 tháng 6 đến ngày 10 tháng 7 năm 2011. Mexico sau khi đánh bại Uruguay 2-0 đã giành chức vô địch và trở thành đội đầu tiên đoạt cúp với tư cách nước chủ nhà. Đây cũng là lần thứ 2 họ vô địch giải này.[1]
Đã có sự xác nhận từ đại hội lần thứ 58 của FIFA tại Sydney, Úc rằng Mexico sẽ trở thành nước chủ nhà, đánh bại các ứng cử viên khác là Cộng hòa Séc và Iran.[2]
Mục lục |
Điều kiện cầu thủ [sửa]
Chỉ những cầu thủ sinh vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 1994 mới đủ điều kiện tham dự FIFA U-17 World Cup 2011.
Sân vận động [sửa]
Sau khi giành quyền đăng cai Giải vô địch bóng đá thế giới U-17 2011, chủ tịch Liên đoàn bóng đá Mexico, Justino Compéan, đã phát biểu trong 1 cuộc phỏng vấn từ Sydney, Úc, rằng Sân vận động Corona, ở Torreón, sẽ là 1 trong những địa điểm tổ chức thi đấu. Ông cũng đề cập đến Monterrey, Ciudad Juárez, Querétaro, Tijuana, Pachuca và Aguascalientes như là những địa điểm thích hợp khác.[3][4]
Sân vận động Azteca ở Thành phố México, sau khi đã tổ chức những sự kiện lớn, như World Cup 1970 và 1986, Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 1983, Cúp Liên đoàn các châu lục 1999 và trận chung kết môn bóng đá Thế vận hội Mùa hè 1968, sẽ là nơi diễn ra trận tranh hạng 3 và trận chung kết của giải.
| Địa điểm các sân vận động[5][6] | ||||
|---|---|---|---|---|
| Thành phố México | Zapopan (Guadalajara) | San Nicolás de los Garza (Monterrey) | Morelia | |
| Sân vận động Azteca | Sân vận động Omnilife | Sân vận động Universitario | Sân vận động Morelos | |
| 19°19′10,48″B 99°09′1,59″T / 19,31667°B 99,15°T | 20°40′54″B 103°27′46″T / 20,68167°B 103,46278°T | 25°43′22,1″B 100°18′43,4″T / 25,71667°B 100,3°T | 19°04′37,52″B 101°14′1,04″T / 19,06667°B 101,23333°T | |
| Sức chứa: 105,064 | Sức chứa: 49,850 | Sức chứa: 43,257 | Sức chứa: 41,500 | |
| Querétaro | Pachuca | Torreón | ||
| Sân vận động Corregidora | Sân vận động Hidalgo | Sân vận động Corona | ||
| 20°34′39,6″B 100°21′58,9″T / 20,56667°B 100,35°T | 20°06′18,52″B 98°45′22,01″T / 20,1°B 98,75°T | 25°33′18″B 103°24′11″T / 25,555°B 103,40306°T | ||
| Sức chứa: 35,550 | Sức chứa: 30,000 | Sức chứa: 30,000 | ||
Các đội giành quyền vào vòng chung kết [sửa]
Ngoài nước chủ nhà Mexico, 23 quốc gia tới từ 6 châu lục khác nhau đã giành quyền vào vòng chung kết.
Trọng tài [sửa]
|
|
Danh sách cầu thủ tham dự giải [sửa]
Vòng Bảng [sửa]
Buổi lễ bốc thăm chia bảng được tổ chức vào ngày 17 tháng 5 năm 2011 tại hội trường hòa nhạc Sala Nezahualcóyotl.[7][8] Các đội được phân nhóm hạt giống như sau:
| Nhóm A | Nhóm B | Nhóm C | Nhóm D |
|---|---|---|---|
Các đội đúng thứ 1 và thứ 2 ở mỗi bảng, cùng 4 đội đứng thứ 3 có thành tích tốt nhất sẽ giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp (vòng 1/16).
- Tiêu chí xếp loại
Trong trường hợp có hai hay nhiều đội bằng điểm nhau sau khi vòng đấu bảng kết thúc, việc phân định ngôi thứ sẽ dựa trên các tiêu chuẩn sau:[9]
- Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Số điểm giành được trong các trận đối đầu trực tiếp;
- Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đối đầu trực tiếp;
- Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu trực tiếp ở vòng bảng;
- Ủy ban tổ chức tiến hành bốc thăm.
Việc xếp hạng các đội đứng thứ 3 ở mỗi bảng được xác định bởi những tiêu chí sau, 4 đội có thành tích tốt nhất sẽ được vào vòng 1/16:[9]
- Điểm số
- Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Sô bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Ủy ban tổ chức tiến hành bốc thăm.
| Chú thích | |
|---|---|
| Đội đầu bảng, nhì bảng, và 4 đội đứng thứ 3 có thành tích tốt nhất lọt vào Vòng 1/16 | |
Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC−05:00).
Bảng A [sửa]
| Đội tuyển | Tr | T | H | B | Bt | Bb | Hs | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 4 | +4 | 9 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | 4 | |
| 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 5 | –2 | 2 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 5 | –2 | 1 |
| 18 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| México |
3 – 1 |
Sân vận động Morelos, Morelia Lượng khán giả: 34,312 Trọng tài: Stephan Studer (Thụy Sĩ) |
|
| Fierro Jong K. Casillas |
Chi tiết | Jo |
| 18 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Congo |
1 – 0 |
Sân vận động Morelos, Morelia Lượng khán giả: 34,312 Trọng tài: Jafaeth Perea Amador (Panama) |
|
| Kounkou |
Chi tiết |
| 21 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| CHDCND Triều Tiên |
1 – 1 |
Sân vận động Morelos, Morelia Lượng khán giả: 7,500 Trọng tài: Neant Alioum (Cameroon) |
|
| Kang N. |
chi tiết | Gravenberch |
| 21 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| México |
2 – 1 |
Sân vận động Morelos, Morelia Lượng khán giả: 25,710 Trọng tài: Tony Chapron (Pháp) |
|
| Espericueta Gómez |
Chi tiết | Epako |
| 24 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| CHDCND Triều Tiên |
1 – 1 |
Sân vận động Morelos, Morelia Lượng khán giả: 14,206 Trọng tài: Pavel Královec (Cộng hòa Séc) |
|
| Ju |
chi tiết | Nkounkou |
| 24 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| México |
3 – 2 |
Sân vận động Universitario, Monterrey Lượng khán giả: 29,000 Trọng tài: Víctor Carrillo (Peru) |
|
| Casillas Fierro González |
chi tiết | Depay Ebecilio |
Bảng B [sửa]
| Đội tuyển | Tr | T | H | B | Bt | Bb | Hs | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 2 | +3 | 7 | |
| 3 | 1 | 2 | 0 | 5 | 2 | +3 | 5 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 7 | –4 | 3 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 4 | –2 | 1 |
| 18 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Pháp |
3 – 0 |
Sân vận động Universitario, Monterrey Lượng khán giả: 16,200 Trọng tài: Roberto García Orozco (Mexico) |
|
| Benzia Haller |
chi tiết |
| 18 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Nhật Bản |
1 – 0 |
Sân vận động Universitario, Monterrey Lượng khán giả: 8,000 Trọng tài: Neant Alioum (Cameroon) |
|
| Matsumoto |
chi tiết |
| 21 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Nhật Bản |
1 – 1 |
Estadio Universitario, Monterrey Lượng khán giả: 4,827 Trọng tài: Víctor Carrillo (Peru) |
|
| Ishige |
chi tiết | Yaisien |
| 21 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Jamaica |
1 – 2 |
Sân vận động Universitario, Monterrey Lượng khán giả: 9,150 Trọng tài: Pavel Královec (Cộng hòa Séc) |
|
| Barnes |
chi tiết | Silva Pugh |
| 24 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Nhật Bản |
3 – 1 |
Sân vận động Morelos, Morelia Lượng khán giả: 10,200 Trọng tài: Neant Alioum (Cameroon) |
|
| Takagi Ueda Akino |
chi tiết | Ferreira |
| 24 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Jamaica |
1 – 1 |
Sân vận động Universitario, Monterrey Lượng khán giả: 7,566 Trọng tài: Helder Martins de Carvalho (Angola) |
|
| Lewis |
chi tiết | Benzia |
Bảng C [sửa]
| Đội tuyển | Tr | T | H | B | Bt | Bb | Hs | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 2 | +4 | 7 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 2 | +2 | 6 | |
| 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 5 | –3 | 2 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 3 | –3 | 1 |
| 19 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Rwanda |
0 – 2 |
Sân vận động Hidalgo, Pachuca Lượng khán giả: 12,640 Trọng tài: Norbert Hauata (Tahiti) |
|
| chi tiết | Hope Sterling |
| 19 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Uruguay |
3 – 0 |
Sân vận động Hidalgo, Pachuca Lượng khán giả: 12,699 Trọng tài: Alexey Nikolaev (Nga) |
|
| Mascia Méndez Álvarez |
chi tiết |
| 22 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Uruguay |
1 – 0 |
Sân vận động Hidalgo, Pachuca Lượng khán giả: 12,999 Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Na Uy) |
|
| Pais |
chi tiết |
| 22 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Canada |
2 – 2 |
Sân vận động Hidalgo, Pachuca Lượng khán giả: 17,882 Trọng tài: Omar Ponce (Ecuador) |
|
| Jalali Roberts |
chi tiết | Morgan Turgott |
- Bàn thắng của Roberts ghi cho Canada đã đánh dấu lần đầu tiên một thủ môn ghi bàn tại vòng chung kết 1 giải đấu của FIFA.[10]
| 25 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Uruguay |
0 – 2 |
Sân vận động Corona, Torreón Lượng khán giả: 11,410 Trọng tài: Ali Hamad Al-Badwawi (UAE) |
|
| chi tiết | Chalobah Clayton |
| 25 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Canada |
0 – 0 |
Sân vận động Hidalgo, Pachuca Lượng khán giả: 5,803 Trọng tài: Tony Chapron (Pháp) |
|
| chi tiết |
Bảng D [sửa]
| Đội tuyển | Tr | T | H | B | Bt | Bb | Hs | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 2 | 0 | 1 | 5 | 6 | –1 | 6 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 2 | +2 | 4 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 2 | +2 | 4 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 5 | –3 | 3 |
Việc bốc thăm đã được tiến hành nhằm xác địch vị trí cuối cùng của Mỹ và New Zealand, do 2 đội đã kết thúc vòng bảng với điểm số, hiệu số bàn thắng, bàn thắng và thành tích đối đầu bằng nhau.[11]
| 19 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Uzbekistan |
1 – 4 |
Sân vận động Corona, Torreón Lượng khán giả: 7,561 Trọng tài: Helder Martins (Angola) |
|
| T. Khakimov |
chi tiết | Carmichael Vale |
| 19 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Hoa Kỳ |
3 – 0 |
Sân vận động Corona, Torreón Lượng khán giả: 15,083 Trọng tài: Diego Abal (Argentina) |
|
| Guido E. Rodriguez Koroma |
chi tiết |
| 22 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Hoa Kỳ |
1 – 2 |
Sân vận động Corona, Torreón Lượng khán giả: 4,133 Trọng tài: Alexey Nikolaev (Nga) |
|
| Koroma |
chi tiết | Davlatov Makhstaliev |
| 22 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Cộng hòa Séc |
1 – 0 |
Sân vận động Corona, Torreón Lượng khán giả: 10,105 Trọng tài: Roberto García (Mexico) |
|
| Juliš |
chi tiết |
| 25 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Hoa Kỳ |
0 – 0 |
Sân vận động Hidalgo, Pachuca Lượng khán giả: 8,556 Trọng tài: Bas Nijhuis (Hà Lan) |
|
| chi tiết |
| 25 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Cộng hòa Séc |
1 – 2 |
Sân vận động Corona, Torreón Lượng khán giả: 14,673 Trọng tài: Raymon Bogle (Jamaica) |
|
| Juliš |
chi tiết | T. Khakimov Makhstaliev |
Bảng E [sửa]
| Đội tuyển | Tr | T | H | B | Bt | Bb | Hs | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 3 | 0 | 0 | 11 | 1 | +10 | 9 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 5 | 7 | –2 | 6 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | –2 | 3 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 6 | –6 | 0 |
| 20 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Đức |
6 – 1 |
Sân vận động Corregidora, Querétaro Lượng khán giả: 23,500 Trọng tài: Elmer Arturo Bonilla (El Salvador) |
|
| Yesil Röcker Aycicek Ducksch Aydin |
chi tiết | Gruezo |
| 20 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Burkina Faso |
0 – 1 |
Sân vận động Corregidora, Querétaro Lượng khán giả: 25,167 Trọng tài: Bas Nijhuis (Hà Lan) |
|
| chi tiết | Aguilar |
| 23 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Burkina Faso |
0 – 3 |
Sân vận động Corregidora, Querétaro Lượng khán giả: 14,603 Trọng tài: Paul Delgadillo (Mexico) |
|
| chi tiết | Günter Aycicek Weiser |
| 23 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Panama |
1 – 2 |
Sân vận động Corregidora, Querétaro Lượng khán giả: 18,650 Trọng tài: Nawaf Ghayyath Shukralla (Bahrain) |
|
| Aguilar |
chi tiết | Jaime Cevallos |
| 26 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Burkina Faso |
0 – 2 |
Sân vận động Omnilife, Guadalajara Lượng khán giả: 15,165 Trọng tài: Alexey Nikolaev (Nga) |
|
| chi tiết | Cevallos Mercado |
| 26 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Panama |
0 – 2 |
Sân vận động Corregidora, Querétaro Lượng khán giả: 28,500 Trọng tài: Norbert Hauata (Tahiti) |
|
| chi tiết | Aydin Weiser |
Bảng F [sửa]
| Đội tuyển | Tr | T | H | B | Bt | Bb | Hs | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 2 | 1 | 0 | 7 | 3 | +4 | 7 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 8 | 7 | +1 | 4 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | 4 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 8 | –5 | 1 |
| 20 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Brasil |
3 – 0 |
Sân vận động Omnilife, Guadalajara Lượng khán giả: 18,845 Trọng tài: Ali Al Badwawi (UAE) |
|
| Ademilson Wallace |
chi tiết |
| 20 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Úc |
2 – 1 |
Sân vận động Omnilife, Guadalajara Lượng khán giả: 20,728 Trọng tài: Raymond Bogle (Jamaica) |
|
| Makarounas Tombides |
chi tiết | S. Coulibaly |
| 23 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Úc |
0 – 1 |
Sân vận động Omnilife, Guadalajara Lượng khán giả: 21,159 Trọng tài: Stephen Studer (Thụy Sĩ) |
|
| chi tiết | Adryan |
| 23 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Côte d'Ivoire |
4 – 2 |
Sân vận động Omnilife, Guadalajara Lượng khán giả: 22,126 Trọng tài: Elmer Bonilla (El Salvador) |
|
| S. Coulibaly |
chi tiết | Zohore Fischer |
| 26 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Côte d'Ivoire |
3 – 3 |
Sân vận động Omnilife, Guadalajara Lượng khán giả: 24,943 Trọng tài: Roberto García Orozco (Mexico) |
|
| S. Coulibaly |
chi tiết | Lucas Piazón Ademilson Adryan |
| 27 tháng 6 năm 2011 10:00 |
|||
| Úc |
1 – 1 |
Sân vận độngCorregidora, Querétaro Lượng khán giả: 2,000 Trọng tài: Diego Abal (Argentina) |
|
| Remington |
chi tiết | Sørensen |
- Trận đấu ban đầu diễn ra vào ngày 26 tháng 6 năm 2011 (18:00 giờ), nhưng đã bị hoãn lại sau 25 phút do 1 cơn mưa rất lớn kèm theo sấm sét (khi đó Đan Mạch đang dẫn trước 1–0 nhờ bàn thắng ở phút 11 của Viktor Fischer). Điều kiện thời tiết sau 1 tiếng rưỡi trì hoãn vẫn không được cải thiện dẫn đến việc ban tổ chức FIFA U-17 World Cup quyết định hủy kết quả trận đấu và tổ chức đá lại (bắt đầu từ 0 — 0) vào ngày hôm sau, 27 tháng 6 năm 2011 (lúc 10:00 giờ), tại cùng địa điểm, Sân vận động Corregidora ở Querétaro.[12]
Bảng xếp hạng các đội đứng thứ 3 [sửa]
| Bảng | Đội tuyển | Tr | T | H | B | Bt | Bb | Hs | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| D | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 2 | +2 | 4 | |
| F | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | 4 | |
| E | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | –2 | 3 | |
| B | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 7 | –4 | 3 | |
| A | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 5 | –2 | 2 | |
| C | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 5 | –3 | 2 |
Vòng đấu loại trực tiếp [sửa]
Nhằm tránh để các cầu thủ tiềm năng bị kiệt sức, một quy định đã được đưa ra theo đó tất cả các trận ở vòng đấu loại trực tiếp sẽ tiến hành đá luân lưu 11m nếu tỉ số trận đấu là hòa sau 90 phút thi đấu chính thức, nhờ đó tránh việc phải tổ chức thêm 30 phút đá 2 hiệp phụ.[13][9]
| Vòng 1/8 | Tứ kết | Bán kết | Chung kết | |||||||||||
| 29 tháng 6 năm 2011 – Morelia | ||||||||||||||
| |
1 | |||||||||||||
| 3 tháng 7 năm 2011 – Monterrey | ||||||||||||||
| |
2 | |||||||||||||
| |
2 | |||||||||||||
| 29 tháng 6 năm 2011 – Torreón | ||||||||||||||
| |
0 | |||||||||||||
| |
4 | |||||||||||||
| 7 tháng 7 năm 2011 – Guadalajara | ||||||||||||||
| |
0 | |||||||||||||
| |
3 | |||||||||||||
| 29 tháng 6 năm 2011 – Monterrey | ||||||||||||||
| |
0 | |||||||||||||
| |
6 | |||||||||||||
| 3 tháng 7 năm 2011 – Querétaro | ||||||||||||||
| |
0 | |||||||||||||
| |
2 | |||||||||||||
| 29 tháng 6 năm 2011 – Guadalajara | ||||||||||||||
| |
3 | |||||||||||||
| |
2 | |||||||||||||
| 10 tháng 7 năm 2011 – Mexico City | ||||||||||||||
| |
0 | |||||||||||||
| |
0 | |||||||||||||
| 30 tháng 6 năm 2011 – Querétaro | ||||||||||||||
| |
2 | |||||||||||||
| |
4 | |||||||||||||
| 4 tháng 7 năm 2011 – Morelia | ||||||||||||||
| |
0 | |||||||||||||
| |
3 | |||||||||||||
| 30 tháng 6 năm 2011 – Pachuca | ||||||||||||||
| |
2 | |||||||||||||
| |
1 (4) | |||||||||||||
| 7 tháng 7 năm 2011 – Torreón | ||||||||||||||
| |
1 (2) | |||||||||||||
| |
2 | |||||||||||||
| 30 tháng 6 năm 2011 – Querétaro | ||||||||||||||
| |
3 | Tranh hạng 3 | ||||||||||||
| |
3 | |||||||||||||
| 4 tháng 7 năm 2011 – Pachuca | 10 tháng 7 năm 2011 – Mexico City | |||||||||||||
| |
2 | |||||||||||||
| |
1 | |
3 | |||||||||||
| 30 tháng 6 năm 2011 – Pachuca | ||||||||||||||
| |
2 | |
4 | |||||||||||
| |
2 | |||||||||||||
| |
0 | |||||||||||||
Vòng 1/16 [sửa]
| 29 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Uzbekistan |
4 – 0 |
Sân vận động Corona, Torreón Lượng khán giả: 8,340 Trọng tài: Víctor Carrillo (Peru) |
|
| Makhstaliev T. Khakimov Chapman Yarbekov |
Chi tiết |
| 29 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Brasil |
2 – 0 |
Sân vận động Omnilife, Guadalajara Lượng khán giả: 19,335 Trọng tài: Pavel Kralovec (Cộng hòa Séc) |
|
| Ademilson Léo |
chi tiết |
| 29 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Congo |
1 – 2 |
Sân vận động Morelos, Morelia Lượng khán giả: 12,350 Trọng tài: Raymon Bogle (Jamaica) |
|
| Binguila |
chi tiết | Moreira Silva |
| 29 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Nhật Bản |
6 – 0 |
Sân vận động Universitario, Monterrey Lượng khán giả: 7,930 Trọng tài: Stephen Studer (Thụy Sĩ) |
|
| Ishige Hayakawa Colvey Minamino |
chi tiết |
| 30 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Đức |
4 – 0 |
Sân vận động Corregidora, Querétaro Lượng khán giả: 16,191 Trọng tài: Omar Ponce (Ecuador) |
|
| Günter Weiser Yesil Ducksch |
chi tiết |
| 30 tháng 6 năm 2011 15:00 |
|||
| Anh |
1 – 1 |
Estadio Hidalgo, Pachuca Lượng khán giả: 6,807 Trọng tài: Nawaf Ghayyath Shukralla (Bahrain) |
|
| Sterling |
chi tiết | Padilla |
| Luân lưu 11m | |||
| Magri Morgan Clayton Forster-Caskey Chalobah |
4 – 2 |
| 30 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| Pháp |
3 – 2 |
Sân vận động Corregidora, Querétaro Lượng khán giả: 18,192 Trọng tài: Elmer Bonilla (El Salvador) |
|
| Benzia Nangis |
chi tiết | S. Coulibaly Diarrassouba |
| 30 tháng 6 năm 2011 18:00 |
|||
| México |
2 – 0 |
Sân vận động Hidalgo, Pachuca Lượng khán giả: 15,415 Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Na Uy) |
|
| Fierro Bueno |
chi tiết |
Tứ kết [sửa]
| 3 tháng 7 năm 2011 15:00 |
|||
| Uruguay |
2 – 0 |
Sân vận động Universitario, Monterrey Lượng khán giả: 11,015 Trọng tài: Neant Alioum (Cameroon) |
|
| Charamoni Aguirre |
chi tiết |
| 3 tháng 7 năm 2011 18:00 |
|||
| Nhật Bản |
2 – 3 |
Sân vận động Corregidora, Querétaro Lượng khán giả: 30,123 Trọng tài: Roberto García (Mexico) |
|
| Nakajima Hayakawa |
chi tiết | Léo Ademilson Adryan |
| 4 tháng 7 năm 2011 15:00 |
|||
| Đức |
3 – 2 |
Sân vận động Morelos, Morelia Lượng khán giả: 16,020 Trọng tài: Pavel Královec (Cộng hòa Séc) |
|
| Yesil Ayhan |
chi tiết | Magri Hope |
| 4 tháng 7 năm 2011 18:00 |
|||
| Pháp |
1 – 2 |
Sân vận động Hidalgo, Pachuca Lượng khán giả: 21,960 Trọng tài: Ali Al Badwawi (UAE) |
|
| Ikoko |
chi tiết | Escamilla Fierro |
Bán kết [sửa]
| 7 tháng 7 năm 2011 15:00 |
|||
| Uruguay |
3 – 0 |
Sân vận động Omnilife, Guadalajara, Lượng khán giả: 29,315 Trọng tài: Alexey Nikolaev (Nga) |
|
| Álvarez San Martín Méndez |
chi tiết |
| 7 tháng 7 năm 2011 18:00 |
|||
| Đức |
2 – 3 |
Sân vận động Corona, Torreón Lượng khán giả: 26,086 Trọng tài: Omar Ponce (Ecuador) |
|
| Yesil Can |
chi tiết | Gómez Espericueta |
Tranh Hạng Ba [sửa]
| 10 tháng 7 năm 2011 15:00 |
|||
| Brasil |
3 – 4 |
Sân vận đọng Azteca, Thành phố Mexico Lượng khán giả: 94,379 Trọng tài: Roberto García (Mexico) |
|
| Wellington Adryan |
chi tiết | Aydin Günter Aycicek |
Chung kết [sửa]
| 10 tháng 7 năm 2011 18:00 |
|||
| Uruguay |
0 – 2 |
Sân vận động Azteca, Thành phố Mexico Lượng khán giả: 98,943 Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Na Uy) |
|
| chi tiết | Briseño Casillas |
Giải thưởng [sửa]
Đội vô địch [sửa]
| Vô địch FIFA U-17 World Cup 2011 |
|---|
México 2 lần vô địch |
Giải thưởng cá nhân [sửa]
| Quả bóng vàng | Quả bóng bạc | Quả bóng đồng |
|---|---|---|
| Chiếc giày vàng | Chiếc giày bạc | Chiếc giày đồng |
| 9 bàn | 6 bàn | 5 bàn |
| Găng tay vàng | ||
| Giải phong cách | ||
Cầu thủ ghi bàn [sửa]
- 9 bàn
- 6 bàn
- 5 bàn
- 4 bàn
- 3 bàn
- 2 bàn
- 1 bàn
- Phản lưới nhà
Connor Chapman (trận gặp Uzbekistan)
Kip Colvey (trận gặp Nhật Bản)
Jong Kwang-Sok (trận gặp Mexico)
Chú thích [sửa]
- ^ “Mexico beat Uruguay to win Under-17 Fifa World Championship”. goal.com. 11 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011.
- ^ “Unanimous support for 6+5, FIFA Club World Cup hosts revealed” (Thông cáo báo chí). FIFA. 27 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2009.
- ^ “México organizará mundial sub17 del 2011” (Thông cáo báo chí) (bằng Spanish). El Siglo de Torreón. 27 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2009.
- ^ “FIFA otorga mundial sub20 del 2011 a Colombia y sub17 a México” (Thông cáo báo chí) (bằng Spanish). iEspaña. 27 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2009.
- ^ “Presentaron logotipo del Mundial Sub-17 México 2011” (Thông cáo báo chí) (bằng Spanish). Medio Tiempo.com. 18 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ “2011 FIFA U-17 World Cup Destination”. FIFA.com. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ “Hosts praised, Queretaro confirmed in Zurch”. FIFA.com. 31 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011.
- ^ “Mexico 2011 takes shape”. FIFA.com. 17 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2011.
- ^ a b c Regulations - FIFA U-17 World Cup Mexico 2011
- ^ “Uruguay advance as records fall”. FIFA.com. 23 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2011.
- ^ “Final Standings in Group D determined”. FIFA. 25 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2011.
- ^ “Group F match between Australia and Denmark postponed”. FIFA. 26 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2011.
- ^ “Valcke: A very important event”. FIFA.com. 17 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2011.
Liên kết ngoài [sửa]
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
