Natri bromua
| Natri bromua | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Natri bromua |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [], 13466-08-5 (ngậm 2 nước) |
| PubChem | |
| Số RTECS | VZ3150000 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | NaBr |
| Phân tử gam | 102.894 g/mol |
| Bề ngoài | bột trắng |
| Tỷ trọng | 3.21 g/cm3 (khan) 2.18 g/cm3 (ngậm 2 nước) |
| Điểm nóng chảy |
747 °C (khan) |
| Điểm sôi |
1396 °C |
| Độ hòa tan trong nước | 73.3 g/100 mL (20 °C) 116.0 g/100 mL (50 °C) |
| Độ hòa tan trong metanol | 16.7 g/100mL |
| Chiết suất (nD) | 1.6459 |
| Các nguy hiểm | |
| MSDS | MSDS ngoài |
| Chỉ mục EU | không có trong danh sách |
| Điểm bắt lửa | 800 °C |
| LD50 | 3500 mg/kg |
| Các hợp chất liên quan | |
| Anion khác | Natri florua Natri clorua Natri iođua |
| Cation khác | Liti bromua Kali bromua Rubiđi bromua Xêzi bromua |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Natri bromua, còn được biết như là sedoneural [1] là một muối với công thức NaBr, được dùng rộng rãi như thuốc chống co giật và thuốc an thần vào cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20. Tác dụng của nó là bởi ion bromua (kali bromua KBr cũng có tác dụng tương tự).[2] Nó là tinh thể rắn màu trắng với nhiệt độ sôi cao tương tự như natri clorua. Nó là nguồn ion bromua được dùng một cách rất thông dụng hiện nay.
Mục lục |
Những phản ứng hoá học chính [sửa]
NaBr được dùng trong việc tổng hợp hữu cơ như là một nguồn của gốc bromua ưa hạt nhân để biến đổi các alkyl clorua thành các alkyl bromua bằng phản ứng Finkelstein.
- NaBr + RCl → RBr + NaCl
Natri bromua có thể được dùng như là một nguồn của nguyên tố hoá học brôm. Điều này có thể thực hiện được bằng cách sục khí clo vào dung dịch NaBr. Như một nguồn của HBr, NaBr được xử lý với mọt axit mạnh không bay hơi:
- NaBr + H3PO4 → HBr + NaH2PO4
HBr còn có thể bị ôxi hoá thành Br2 khi có MnO2 hay H2SO4.
Ứng dụng khác [sửa]
- Là thuốc ngủ, thuốc chống co giật và thuốc an thần trong y học. Là nguồn của ion bromua, có tính lý dược tích cực, nó tương đương với KBr.
- Trong chụp ảnh.
- Tạo sự dự trữ ion bromua trong các suối nước khoáng có chứa brom trong việc xử lý kháng vi khuẩn.
An toàn [sửa]
NaBr có hại nếu nuốt hoặc hít vào với một lượng lớn, gây ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương, não và mắt (xem kali bromua). Hợp chất này còn gây sự kích thích lên da, mắt và hệ hô hấp.
Chú thích [sửa]
| Thông tin trong bài này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Natri bromua. |