Natri pyrophotphat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri pyrophotphat
Danh pháp IUPAC Natri pyrophotphat
Nhận dạng
Số CAS 7722-88-5
Thuộc tính
Công thức phân tử Na4P2O7
Bề ngoài tinh thể không màu
Các nguy hiểm
Chỉ mục EU không có trong danh sách
Điểm bắt lửa không cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri photphat
Natri triphotphat
Natri hexametaphotphat
Cation khác Kali pyrophotphat
Hợp chất liên quan Natri đihiđropyrophotphat

Natri pyrophotphat, còn gọi là tetranatri photphat hay TSPP, là một hợp chất hóa học dạng tinh thể trong suốt không màu có công thức Na4P2O7. Nó chứa ion pyrophotphat và cation natri. Độc tính gấp hai lần muối tinh luyện khi tiêu hóa theo đường miệng.[1] Ngoài ra còn có một dạng hiđrat hóa, Na4P2O7.10(H2O).[2]

Natri pyrophotphat được dùng làm chất độn, chất nhũ hóa, chất tán sắc, chất làm đặc, và cũng làm chất phụ gia thực phẩm. Thực phẩm thông thường chứa natri pyrophotphat gồm gà chiên, kẹo dẻo, bánh pudding, thịt cua, cá ngừ đại dương đóng hộp, thịt làm bằng đậu tương và thức ăn cho mèo để tăng vị ngon. Nó là nguyên liệu hoạt động trong Bakewell, thay thế cho thành phần axit của bột nổi trong suốt sự thiếu hụt vào Thế chiến thứ hai. Nó còn dùng trong một vài loại bột nổi thông thường.

Trong kem đánh răngchỉ nha khoa, natri pyrophotphat hoạt động như tác nhân điều khiển vôi răng, loại bỏ canximagie khỏi nước miếng và vì thế ngăn chúng bám trên răng. Natri pyrophotphat thỉnh thoảng được dùng trong chất tẩy rửa gia đình để ngăn ngừa sự bám dính tương tự trên áo quần, nhưng do thành phần photphat của nó, natri pyrophotphat gây nên độ phì dưỡng cho nước, gia tăng sự sinh trưởng của tảo.

Canxi pyrophotphat là một tinh thể lắng đọng trên các khớp xương gây nên tình trạng thống phong giả.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sổ tay độc tố thực phẩm, S. S. Deshpande, page 260
  2. ^ D.L. Perry S.L. Phillips (1995) Sổ tay hợp chất vô cơ CRC Press ISBN 0-8493-8671-3
  3. ^ Dược phẩm nha khoa, Kumar and Clark, 6th Ed., p. 571