Giáo hội Công giáo Rôma theo quốc gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Công giáo La Mã theo quốc gia)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Công giáo La Mã theo tỷ lệ (số liệu năm 2010).[cần dẫn nguồn]
Công giáo La Mã theo số dân (số liệu năm 2010).[1]
  Trên 100 triệu dân
  Trên 50 triệu dân
  Trên 20 triệu dân
  Trên 10 triệu dân
  Trên 5 triệu dân
  Trên 1 triệu dân

Dưới đây là thống kê về Công giáo La Mã theo quốc gia tính đến năm 2010.

Danh sách chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Công giáo La Mã theo quốc gia
Quốc gia Tỷ lệ Số tín hữu
 Brasil 54%[2]-61%[3] 112,320,000 - 172,000,000 [4]
 México 80%[2] 100,000,000
 Philippines 81.4%[5] 85,470,000
 Hoa Kỳ 20%[6]-20.8%[7]-22% [8] 65,400,000-71,000,000
 Ý 83%[5] 50,474,000
 Pháp 51%[9] - 63–66%[10] 34,000,000–44,000,000
 Colombia 75%[2][11] 35,000,000
 Ba Lan 85.8%[12] 33,037,017
 Tây Ban Nha 66.0%[13] 30,720,000
 Argentina 66%[2]-71%[3] 27,720,000 - 29,820,000
 CHDC Congo 36.8%[14] 28,700,000
 Nigeria 12.6%[5] 23,940,000
 Peru 74%[2]-76%[3] 23,674,000
 Venezuela 67%[2]-73%[3] 21,440,000 -23,360,000
 Đức 28.2%[15] 23,311,321
 Ấn Độ 0.9%[5]–1.5% 11,520,000–19,200,000
 Canada 38.7%[16] 13,843,000
 Uganda 39.3%[17] 13,407,784
 Tanzania 27.2% 12,220,689
 Trung Quốc 0.87% 12,000,000[18]
 Ecuador 77.0%[2] 11,265,523
 Angola 41.1%[19] 10,600,000
 Chile 45%[2]-55%[20] 8,100,000 - 9,900,000
 Cameroon 38.4%[19] 9,846,000
 Kenya 22.1%[5] 9,613,500
 Bồ Đào Nha 81.0%[21]–88.0%[22] 8,600,000–9,240,000
 Bolivia 73%[2] 7,980,000
 Indonesia 2.9%[23] 7,395,000
 Guatemala 43%[2] 7,000,000
 Bỉ 58%[24] 6,500,000
 Paraguay 89%[2] 6,000,000
 Cộng hòa Dominica 48%[2]-57%[3] 4,992,000 - 5,928,000
 Hàn Quốc 11.0%[25] 5,813,770
 Cuba 51.7%[5] 5,790,000
 Vương quốc Anh 9%[26][27][28][29] 5,700,000
 Việt Nam 6.8%[19] 5,658,000
 Haiti 54.7%[19] 5,470,000
 Madagascar 29.5%[30] 5,318,293
 Úc 22.6%[31] 5,292,000
 Bờ Biển Ngà 21.4%[5] 5,093,000
 Áo 56.9%[32] 5,050,000
 Rwanda 43.7%[33] 4,807,000
 Mozambique 28.4%[19] 4,618,795
 Ukraina 5.6%[5] -10%[34][35] 2,408,000-4,300,000
 Honduras 37%[2]-46%[3] 3,256,000-4,048,000
 Burundi 62.1%[19] 3,956,148
 Hà Lan 23.3%[36] 3,943,000
 Ireland 78.3%[37] 3,729,000
 Croatia 86.3%[38] 3,698,000
 Hungary 37.2%[19]–53.0%[24] 3,674,244
 Malawi 28.4%[30] 3,449,487
 Slovakia 62%[39] 3,347,277
 Thụy Sĩ 35.9%[40]-37.2%[41] 3,052,000
 Costa Rica 57%[2]-62%[3] 2,720,000 - 3,007,620
 Zambia 21%[5] 3,003,000
 Nicaragua 40%[2]-50%[3] 2,400,000-3,000,000
 Nam Sudan 30% 3,000,000
 Nam Phi 7.1%[19] 2,851,327
 El Salvador 39%[2] 2,730,000
 Ghana 12.9%[5] 2,712,851
 Tchad 20.1%[19] 2,520,000
 Panama 55%[2]-70%[3] 1,925,000 - 2,400,000
 Burkina Faso 17%[19] 2,367,303
 Litva 77.2%[42] 2,311,722
 Bénin 26.6%[30] 1,984,366
 Papua New Guinea 27%[43] 1,890,000
 România 4.7%[19] 1,787,408
 Cộng hòa Congo 33.1%[19] 1,675,529
 Pakistan 0.8% 1,656,000
 Slovenia 73.2%[44] 1,511,980
 Togo 26.4%[5] 1,499,921
 Guinea Xích đạo 80.7%[5] 1,410,000
 Liban 28.8%[5] 1,382,400
 Uruguay 38%[2] 1,330,000
 Malaysia 3.3% 1,290,453
 Sri Lanka 6.1%[45] 1,237,000
 Cộng hòa Séc 10.2%[46] 1,071,000
 Đông Timor 96.9%[47] 1,021,000
 Zimbabwe 7.71% 982,792
 Cộng hòa Trung Phi 25%[19] 949,974
 Lesotho 45.7%[5] 946,000
 Nga 0.5%[5] 717,101
 Gabon 50% 694,600
 Belarus 7.1%[48] 674,500
 Ả Rập Xê Út 2.5% 660,439
 Ethiopia 0.7%[19] 584,426
 Bosna và Hercegovina 15.19%[49] 536,333
 New Zealand 11.1%[50] 492,000
 Myanmar 1.1% 450,549
 Latvia 19.1%[5] 437,435
 Serbia 6.1%[19] 433,167
 Cabo Verde 77.3%[19] 395,850
 Sénégal 3.5% 389,439
 Nhật Bản 0.3%[5] 382,251
 Luxembourg 65.9%[5] 369,600
 Syria 2% 368,975
 Malta 84.4%[51] 361,372
 Namibia 16.9% 344,202
 Albania 10%[52] 302,000
 Sudan 1% 300,000
 Đài Loan 1.3% 297,626
 Mauritius 23.6%[19] 289,314
 Trinidad và Tobago 21.6%[53] 286,000
 Guinée 2.6% 246,164
 Thái Lan 0.3%[5] 196,333
 Mali 1.5% 189,289
 Liberia 5.4% 188,039
 Thụy Điển 1.8% 180,000
 Sierra Leone 2.9% 174,511
 Singapore 4.8%[19] 165,964
 Eritrea 3.3% 150,532
 Kuwait 6.1% 142,474
 Belize 40%[54] 133,600
 Iraq 0.35%[5] 133,000
 UAE 5% 128,160
 Guiné-Bissau 8.9% 126,026
 Na Uy 2.4%[55] 120,900
 São Tomé và Príncipe 73.5%[30] 119,805
 Suriname 21.6%[56] 119,000
 Oman 4.1%[5] 110,000
 Bangladesh 0.07% 110,000[5]
 Saint Lucia 61.3% 101,500
 Quần đảo Solomon 19%[19] 100,000
 Israel 1.2%[5] 92,952
 Guyana 8.1%[19] 91,833
 Kazakhstan 0.6% 91,115
 Gruzia 0.8%[19] 84,193
 Fiji 9.1%[5] 80,401
 Botswana 4.9% 80,365
 Palestine 2% 80,000
 Ai Cập 0.1% 77,505
 Bahrain 8.9%[5] 71,200
 Seychelles 76.2%[57] 70,866
 Kosovo 3.4% 65,000
 Swaziland 4.9%[5] 62,803
 Andorra 88.2%[5] 61,740
 Jamaica 2% 57,780
 Kiribati 55.8%[19] 54,684
 Qatar 5.8% 50,000
 Algérie 0.14%[58] 45,000
 Hy Lạp 0.4% 44,683
 Dominica 58.1%[5] 41,564
 Libya 0.7% 40,358
 Đan Mạch 0.7%[59] 40,000
 Grenada 44.6%[19] 39,917
 Bahamas 12%[19] 39,600
 Lào 0.6% 37,302
 Bulgaria 0.5%[5] 37,251
 Vanuatu 13.1%[19] 36,500
 Samoa 19.6%[19] 35,084
 Thổ Nhĩ Kỳ 0.05% 35,000
 Gambia 2.1% 33,458
 Monaco 82.3%[5] 29,933
 Armenia 1% 29,829
 San Marino 90.5%[5] 29,412
 Liechtenstein 75.9%[19] 25,803
 Jordan 0.4%[5] 23,038
 Maroc 0.07% 22,908
 Tunisia 0.2% 22,000
 Montenegro 3.4% 21,299
 Moldova 0.5% 20,494
 Bắc Macedonia 1% 20,452
 Brunei 5%[5] 18,618
 Tonga 15.6%[19] 15,912
 Iceland 3.9%[60] 13,799
 Iran 0.02% 13,603
 Phần Lan 0.2%[61][62][63] 12,434
 Niger 0.1% 11,665
 Síp 1.0% 11,000
 Barbados 4.2%[19] 10,000
 Campuchia <0.1% <10,000[5]
   Nepal 0.03% 8,302
 Palau 41.6%[19] 8,299
 Saint Vincent và Grenadines 7.5% 7,950
 Antigua và Barbuda 8.2%[19] 6,930
 Quần đảo Marshall 8.4%[19] 5,208
 Kyrgyzstan 0.1% 5,146
 Yemen 0.02% 4,145
 Estonia 0.3% 3,998
 Saint Kitts và Nevis 6.7% 3,400
 Mauritanie 0.1%[5] 3,086
 Uzbekistan 0.01% 2,685
 Azerbaijan 0.03% 2,574
 CHDCND Triều Tiên 0.01% 2,291
 Comoros 0.2%[5] 1,600
 Bhutan 0.06% 1,339
 Mông Cổ 0.04% 1,116
 Tajikistan 0.01% <1,000[5]
 Djibouti 0.2% 953
  Thành Vatican 100% 842
 Turkmenistan 0.01%[64] 500
 Tây Sahara 0.06% 163
 Tuvalu 1% 100
 Somalia 0.001% 100
 Afghanistan 0.0003% 100
 Maldives 0.02% 80
Tổng cộng 17.68% 1,253,926,000

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Ibid

  1. ^ Hacket, Conrad and Grim, Brian J. "Global Christianity A Report on the Size and Distribution of the World’s Christian Population" Lưu trữ 5 August 2013 tại Wayback Machine., The Pew Forum on Religion and Public Life, Washington, D.C. December 2011. Accessed June 2014. Note: The Pew methodology produced an estimated world Catholic population of 1.1 Billion in 2010.
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô Latinobarometro retrieved 8 February 2018
  3. ^ a ă â b c d đ e ê Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên PEWLAT
  4. ^ Vaticano divulga número de católicos no mundo/
  5. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên PEW10
  6. ^ Cox, Daniel; Jones, Ribert P. (9 tháng 6 năm 2017). America’s Changing Religious Identity. 2016 American Values Atlas (Public Religion Research Institute). 
  7. ^ America's Changing Religious Landscape, Pew Research Center, May 12, 2015
  8. ^ ABC News/Washington Post poll (Langer Research Associates), Allison de Jong, May 10, 2018
  9. ^ “A French Islam is possible” (PDF). Institut Montaigne. 2016. tr. 13. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2017. 
  10. ^ “The World Factbook”. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2016. 
  11. ^ “Fieles católicos caen 13 por ciento en A. Latina entre 1995 y el 2014”. eltiempo.com. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  12. ^ Główny Urząd Statystyczny (2014). Rocznik statystyczny Rzeczypospolitej Polskiej 2014 (PDF). Warszawa: Zakład Wydawnictw Statystycznych.  (tiếng Ba Lan)/(tiếng Anh)
  13. ^ Centro de Investigaciones Sociológicas (Centre for Sociological Research) (tháng 11 năm 2018). “Barómetro de noviembre de 2018” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). tr. 21. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2018. 
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên PEWsubsahara
  15. ^ 2017 church data
  16. ^ “Religions in Canada—Census 2011”. Statistics Canada/Statistique Canada. 
  17. ^ “2014 Uganda Population and Housing Census – Main Report” (PDF). Uganda Bureau of Statistics. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2019. 
  18. ^ http://www.rthk.hk/tv/dtt31/programme/hkcc/episode/547867
  19. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên FACTBOOK
  20. ^ “Archived copy” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  21. ^ “Portal do Instituto Nacional de Estatística”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  22. ^ “European Poll” (PDF). 
  23. ^ “Peringatan”. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2016. 
  24. ^ a ă Special Eurobarometer 393 - Discrimination in the European Union in 2012 p. T98, T99 (233-234).
  25. ^ “Catholic Church in Korea Statistics 2017”. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2018. 
  26. ^ Table 1 2011 2012 statistics of RC population fourth draft by the Pastoral Research Centre Trust, an independent research organization Lưu trữ 20 April 2014 tại Wayback Machine.
  27. ^ Table 7 - Religion, Scotland, 2001 and 2011 by the Scottish Census2011
  28. ^ “Scotland's Census 2011 – Table KS209SCb” (PDF). scotlandscensus.gov.uk. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2013. 
  29. ^ “NINIS Home Page”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  30. ^ a ă â b “Data”. Congregation for the Clergy. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2013. 
  31. ^ “2071.0 - Reflecting a Nation: Reflecting Australia - Stories from the Census, 2016”. Abs.gov.au. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  32. ^ Church statistics retrieved 10 January 2019.
  33. ^ “Census 2012” (PDF). Rwanda Census Office. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  34. ^ Pew Research Center, 12/19/18, 5 facts about Catholics in Europe
  35. ^ Razumkov Center, 26 May 2016 pp 22,29.
  36. ^ “Cijfers Rooms-Katholieke Kerk”. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2016. 
  37. ^ http://www.thejournal.ie/census-2016-statistics-3326599-Apr2017/
  38. ^ “Dân số theo tôn giáo, theo Thị trấn/Đô thị, thống kê 2011”. Census of Population, Households and Dwellings 2011 (bằng tiếng Anh). Zagreb: Cục Thống kê Croatia. Tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2014. 
  39. ^ “Data from the Slovak Statistical Office 2011” (PDF). 2011. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  40. ^ Statistik, Bundesamt für (29 tháng 1 năm 2019). “Ständige Wohnbevölkerung ab 15 Jahren nach Religionszugehörigkeit - 1910-2017 | Tabelle”. Bundesamt für Statistik (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2019. 
  41. ^ Bundesamt für Statistik|language=de|access-date=2019-01-29. See "Entwicklung der Religionslandschaft"
  42. ^ “Ethnicity, mother tongue and religion”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp). 2013-03-15.
  43. ^ Census 2000
  44. ^ “Slovenian Catholic Church official report for 2017”. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2019. 
  45. ^ Census 2011 retrieved 12. March 2014
  46. ^ “Population by religious belief and by municipality size groups. Absolute percentage and percentage adjusted proportional to the part of the population that answered this question” (PDF). Czech Statistical Office. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  47. ^ Direcção Nacional de Estatística: Population and Housing Census 2010, Population Distribution by Administrative Areas, Volume 2 Lưu trữ 5 January 2017 tại Wayback Machine.
  48. ^ “Religion and denominations in the Republic of Belarus” (PDF). Ministry of Foreign Affairs of the Republic of Belarus. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2013. 
  49. ^ http://www.popis2013.ba/popis2013/doc/Popis2013prvoIzdanje.pdf
  50. ^ 2013 Census totals by topic, Statistics New Zealand:: Tatauranga Aotearoa (24 March 2014)
  51. ^ “Mass attendance set to collapse in the years to come”. Times of Malta. 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  52. ^ http://www.instat.gov.al/en/census/census-2011/census-data.aspx Lưu trữ 13 November 2015 tại Wayback Machine. latest albanian census, 2011
  53. ^ http://cso.planning.gov.tt/sites/default/files/content/images/census/TRINIDAD%20AND%20TOBAGO%202011%20Demographic%20Report.pdf Lưu trữ 2 November 2014 tại WebCite Trinidad Census 2011 Page 18
  54. ^ 2010 Census of Belize Detailed Demographics of 2000 and 2010. belize.com (2011).
  55. ^ “Trus- og livssynssamfunn utanfor Den norske kyrkja - SSB”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  56. ^ “National Census” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2015. 
  57. ^ “Archived copy” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  58. ^ Deeb, Mary Jane. "Religious minorities" Algeria (Country Study). Federal Research Division, Library of Congress; Helen Chapan Metz, ed. December 1993. This article incorporates text from this source, which is in the public domain.[1]
  59. ^ “katolsk.dk: The Catholic Church in Denmark”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  60. ^ “Icelanders abandon National State Church, as old pagan Ásatrú continues to grow”. Iceland Magazine. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2018. 
  61. ^ David M. Cheney. “Helsinki (Diocese) [Catholic-Hierarchy]”. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2016. 
  62. ^ “Finland's tiny Catholic community expanding, will open new parish”. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2016. 
  63. ^ “Bp. Sippo confirms new Catholic church opening in May in Kuopio, in Eastern Finland”. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2016. 
  64. ^ Fides Staff (15 tháng 7 năm 2010). “ASIA/TURKMENISTAN - Local Catholic Church receives official government recognition”. Fides. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2013.