Hồi giáo theo quốc gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Các quốc gia có dân số theo Hồi giáo (dữ liệu 2017)

Dưới đây là danh sách các quốc gia có dân số theo Hồi giáo tính đến năm 2017.

Danh sách chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Số lượng tín đồ Ước lượng (%)
 Indonesia 227.000.000[1] 87,2[2]
 Pakistan 204.194.370[3] 96,4
 Ấn Độ 189.000.000[4] 14,2[5]
 Bangladesh 148.607.000[6] 90,4
 Nigeria 93.839.000 41[7]-50[8]
 Iran 80.750.000[9] 99,7
 Thổ Nhĩ Kỳ 74.660.000 98,6
 Ai Cập 73.800.000 90[10]
 Trung Quốc 50.000.000[11][12] 1,8
 Algérie 40.400.000 98,2[13]–99[14]
 Sudan 39.027.950 97,0[15]
 Maroc 32.381.000 99[16]
 Ả Rập Xê Út 31.878.000 97,1
 Iraq 31.108.000 99
 Afghanistan 29.047.100 99,8
 Uzbekistan 26.833.000 96,5
 Ethiopia 25.037.646[17] 34
 Yemen 24.023.000 99,0
 Nga 20.000.000[18][19] 11(6,5[18] - 15[19][20])
 Niger 19.502.214 98,3[7]
 Malaysia 19.500.000 61,4
 Tanzania 19.426.814 35[21]
 Syria 17.376.000 82,9[22]
 Mali 15.667.704 95[14]
 Sénégal 14.584.931 95,9
 Burkina Faso 11.270.000 60,5[23]
 Kazakhstan 11.200.000 70,2 (điều tra chính thức)[24]
 Tunisia 11.190.000 99,8
 Philippines 10.700.000[25] 11
 Azerbaijan 9.872.765 96,9
 Somalia 9.231.000 98,9[26][27][28][29]
 Guinée 8.693.000 84,2
 Bờ Biển Ngà 7.960.000 40[30][31][32]
 Tchad 7.827.653 58[14]
 Tajikistan 6.506.000 96,7[33][34]
 Jordan 6.397.000 93,8
 Libya 6.325.000 96,6
 Mozambique 5.340.000 22,8
 Uganda 5.030.000 12,0
 Pháp 5.020.000 7,5[35]
 Cameroon 4.940.000 20,9[36]
 Kyrgyzstan 4.927.000 88,8
 Ghana 4.914.000 18[14]
 Turkmenistan 4.830.000 93,3
 Đức 4.700.000[37][38] 5,8
 Palestine 4.298.000 97,5
 Mauritanie 4.171.633 100[39]
 Sierra Leone 4.171.000 71,5
 Thái Lan 3.952.000 5,8
 CHDC Congo 3.648.267 5[14]
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 3.262.000 67[40]
 Vương quốc Anh 3.106.368 4,8[35]
 Kenya 2.868.000 10[41]
 Bénin 2.710.000 24,5
 Kuwait 2.636.000 74,1[42]
 Hoa Kỳ 2.595.000 0,8[43]-0,9[44]
 Liban 2.542.000 59,7
 Oman 2.427.000 85,9[45]
 Myanmar 2.237.495 2,3[46]
 Malawi 2.011.000 12,8
 Sri Lanka 1.967.227[47] 9,71[47]
 Eritrea 1.909.000 36,6[48]-48[49]/50
 Tây Ban Nha 1.887.906 4,1[50]
 Bosna và Hercegovina 1.790.454 50,7[51]
 Gambia 1.669.000 95,3
 Albania 1.646.128 58,79[52]
 Kosovo 1.584.000[53] 95,6
 Ý 1.400.000 2,3[54]
 Israel 1.287.000 17,7
   Nepal 1.253.000 4,2
 Qatar 1.168.000 77,5
 Canada 1.053.945[55] 3,2[55][56]
 Hà Lan 1.000.000 5[57] - 6[35]
 Bahrain 866.888[58] 70,2[58]
 Djibouti 853.000 97,0
 Togo 827.000 20[59]
 Thụy Điển 800.000[60] 8,1[60]
 Comoros 785.000 98,3
 Argentina 784.000 2,5
 Singapore 721.000 14,7[61]
 Guiné-Bissau 705.000 45[62]
 Áo 700.000[63] 8[63]
 Bỉ 658.463 5,9[35]
 Nam Phi 654.064[64] 1,5
 Nam Sudan 610.000 6,2
 Hy Lạp 610.000 5,3[35]
 Úc 604.000[65] 2,6
 Rwanda 589.429 4,8[66]
 Bulgaria 577.000[67] 7,8
 Tây Sahara 528.000 99,6
 Liberia 523.000 12,8
 Macedonia 500.000 33,3[68]
 Zimbabwe 488.656 3[14]
 Gruzia 442.000 10,5
 Cộng hòa Trung Phi 403.000 15[69][70]
 Thụy Sĩ 400.000[71] 5[71]
 Ukraina 393.000[72] 0,9
 Maldives 309.000 100
 Campuchia 303.187[73] 1,9[73]
 Brunei 295.000 67[74]
 Burundi 277.480 2,5[75]
 Síp 273.000 22,7
 Mauritius 230.118 17,3[76]
 Đan Mạch 230.000 4,1[35]
 Serbia 221.460 3,1[77]
 Madagascar 220.000 7[78]
 Hồng Kông 220.000[79] 3,1
 Brasil 204.000 0,1
 Mông Cổ 200.000 6
 Mayotte 197.000 98,8
 Na Uy 185.000[80] 4[80](12/2016)
 Nhật Bản 185.000 0,1
 Phần Lan 150.000 2,7[38]
 Gabon 145.000 9,7
 Zambia 140.000 1[14]
 Swaziland 129.230 10[81]
 Montenegro 118.477[82] 19,11[82]
 México 111.000[83][13] 0,1
 Venezuela 95.000 0,3
 Angola 90.000 1,0
 Suriname 84.000 19,6[84]
 Colombia 80.000[85] 0,2
 Trinidad và Tobago 78.000 5,8
 Cộng hòa Congo 77.736 1,6
 Slovenia 73.568 3,6[35]
 România 73.000 0,3
 Việt Nam 71.200[86] 0,2
 Ireland 70.158 1,3[87]
 Bồ Đào Nha 65.000 0,6
 Croatia 60.000 1,4[35]
 Đài Loan 60.000[88] 0,3[89]
 Guyana 55.000 7,2
 Fiji 54.000 6,3
 New Zealand 41.000 0,9
 Réunion 35.000 4,2
 Ba Lan 35.000[90] 0,1
 Hàn Quốc 35.000 0,1
 Guinea Xích Đạo 28.000 4,1
 Panama 25.000 0,7
 Belarus 19.000 0,2
 Moldova 15.000 0,4
 Luxembourg 11,000 2,3
 Honduras 11.000 0,1
 Slovakia 10.866 0,2[35]
 Cabo Verde 10.000 2[14]
 Cuba 10.000 0,1
 Cộng hòa Séc 10.500 0,1
 Namibia 9.000 0,4
 Botswana 8.000 0,4
 Nouvelle-Calédonie 7.000 2,8
 Hungary 5.579[91] 0,3
 Litva 3.000 0,1
 CHDCND Triều Tiên 3.000 0,1
 Chile 2.894[92] 0,03[92]
 Liechtenstein 2.000 4,8
 Saint Vincent và Grenadines 2.000 1,7
 Barbados 2.000 0,9
 Guyane thuộc Pháp 2.000 0,9
 Guadeloupe 2.000 0,4
 Latvia 2.000 0,1
 Bolivia 2.000 < 0,1
 Cộng hòa Dominica 2.000 < 0,1
 El Salvador 2.000 < 0,1
 Haiti 2.000 < 0,1
 Papua New Guinea 2.000 < 0,1
 Bhutan ≤ 2.000[93] 0,2[93]
 Estonia 1.508 < 0,1
 Gibraltar 1.000 4,0
 Malta 1.000 0,2
 Đông Timor 1.000 0,1
 Guatemala 1.000 < 0,1
 Jamaica 1.000 < 0,1
 Lào 1.000 < 0,1
 Lesotho 1.000 < 0,1
 Nicaragua 1.000 < 0,1
 Paraguay 1.000 < 0,1
 Puerto Rico 1.000 < 0,1
 Quần đảo Cocos (Keeling) < 1.000[94] 80[94]
 Quần đảo Virgin thuộc Anh < 1.000 1,2
 Seychelles < 1.000 1,1
 Bermuda < 1.000 0,8
 Quần đảo Bắc Mariana < 1.000 0,7
 Antigua và Barbuda < 1.000 0,6
 Monaco < 1.000 0,5
 Aruba < 1.000 0,4
 Anguilla < 1.000 0,3
 Grenada < 1.000 0,3
 Saint Kitts và Nevis < 1.000 0,3
 Antille thuộc Hà Lan < 1.000 0,2
 Dominica < 1.000 0,2
 Đảo Man < 1.000 0,2
 Martinique < 1.000 0,2
 Quần đảo Cayman < 1.000 0,2
 Saint Pierre và Miquelon < 1.000 0,2
 Bahamas < 1.000 0,1
 Belize < 1.000 0,1
 Montserrat < 1.000 0,1
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ < 1.000 0,1
 Saint Lucia < 1.000 0,1
 Tuvalu < 1.000 0,1
 Andorra < 1.000 < 0,1
 Armenia < 1.000 < 0,1
 Costa Rica < 1.000 < 0,1
 Greenland < 1.000 < 0,1
 Guam < 1.000 < 0,1
 Kiribati < 1.000 < 0,1
 Ma Cao < 1.000 < 0,1
 Micronesia < 1.000 < 0,1
 Nauru < 1.000 < 0,1
 Niue < 1.000 < 0,1
 Palau < 1.000 < 0,1
 Peru < 1.000 < 0,1
 Polynésie thuộc Pháp < 1.000 < 0,1
 Quần đảo Cook < 1.000 < 0,1
 Quần đảo Faroe < 1.000 < 0,1
 Quần đảo Falkland < 1.000 < 0,1
 Quần đảo Marshall < 1.000 < 0,1
 Quần đảo Solomon < 1.000 < 0,1
 Quần đảo Turks và Caicos < 1.000 < 0,1
 Saint Helena < 1.000 < 0,1
 Samoa < 1.000 < 0,1
 Samoa thuộc Mỹ < 1.000 < 0,1
 San Marino < 1.000 < 0,1
 São Tomé và Príncipe < 1.000 < 0,1
 Tokelau < 1.000 < 0,1
 Tonga < 1.000 < 0,1
 Uruguay < 1.000 < 0,1
 Vanuatu < 1.000 < 0,1
 Wallis và Futuna < 1.000 < 0,1
 Iceland 770[95] 0,2[95]
 Ecuador 145 < 0,1
  Thành Vatican 0 0

Theo châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Châu lục Số lượng tín đồ Ước lượng (%)
Châu Á 1.200.000.000 24,3
Châu Phi 550.000.000 47
Châu Âu 44.138.000 6,0
Bắc Mỹ 3.500.000 1,0[96]
Nam Mỹ 791.000 0,13
Châu Đại Dương 650.000 1,5
Toàn thế giới 1.800.000.000[97] 24,1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The World Factbook — Central Intelligence Agency”. www.cia.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017. 
  2. ^ “Penduduk Menurut Wilayah dan Agama yang Dianut” [Population by Region and Religion]. Sensus Penduduk 2010. Jakarta, Indonesia: Badan Pusat Statistik. 15 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2011. Religion is belief in Almighty God that must be possessed by every human being. Religion can be divided into Muslim, Christian, Catholic, Hindu, Buddhist, Hu Khong Chu, and Other Religion.  Muslim 207176162 (87.18%), Christian 16528513 (6.96), Catholic 6907873 (2.91), Hindu 4012116 (1.69), Buddhist 1703254 (0.72), Confucianism 117091 (0.05), Other 299617 (0.13), Not Stated 139582 (0.06), Not Asked 757118 (0.32), Total 237641326
  3. ^ “The World Factbook — Central Intelligence Agency”. www.cia.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017. 
  4. ^ “Muslim Population in India - Muslims in Indian States”. www.indiaonlinepages.com. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2017. 
  5. ^ “India has 79.8% Hindus, 14.2% Muslims, says 2011 census data on religion”. Firstpost. 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2016. 
  6. ^ “The Future of the Global Muslim Population”. Pew Research Center's Religion & Public Life Project (bằng tiếng en-US). 15 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017. 
  7. ^ a ă Dominique Lewis (tháng 5 năm 2013). “Nigeria Round 5 codebook (2012)” (PDF). Afrobarometer. Afrobarometer. tr. 62. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2015. 
  8. ^ “The World Factbook — Central Intelligence Agency”. www.cia.gov. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2016. 
  9. ^ www.amar.org.ir
  10. ^ “Egypt”. The World Factbook. American Central Intelligence Agency (CIA). Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2016. 
  11. ^ Chinese Family Panel Studies's survey of 2012. Published in The World Religious Cultures issue 2014: 卢云峰:当代中国宗教状况报告——基于CFPS(2012)调查数据 Lưu trữ 9 August 2014 tại Wayback Machine.. p. 13, reporting the results of the Renmin University's Chinese General Social Survey (CGSS) for the years 2006, 2008, 2010 and 2011, and their average. Note: according to the researchers of CFPS, only 6.3% of the Chinese are not religious in the sense of atheism; the others are not religious in the sense that they do not belong to an organised religion, while they pray to or worship gods and ancestors in the manner of the traditional popular religion.
  12. ^ United Nations High Commissioner for Refugees. “Refworld - 2010 Report on International Religious Freedom - China (includes Tibet, Hong Kong, Macau)”. Refworld. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  13. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên pewmuslim12
  14. ^ a ă â b c d đ e “Numbers and Percentage of Muslims in African Countries”. Research on Islam and Muslims in Africa (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016. 
  15. ^ “Sudan Overview”. UNDP. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2013. 
  16. ^ “The World Factbook”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  17. ^ Population and Housing Census Report-Country - 2007, Central Statistical Agency, 2010-07 Lưu trữ 10 February 2016 tại Wayback Machine., Table 3.3. (Last accessed 30 October 2014)
  18. ^ a ă Arena - Atlas of Religions and Nationalities in Russia. Sreda.org
  19. ^ a ă “Closed streets, sea of people: 200.000+ Muslims celebrate Eid al-Fitr in Moscow”. RT. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2017. 
  20. ^ “The World Factbook — Central Intelligence Agency”. www.cia.gov. 
  21. ^ United Nations High Commissioner for Refugees. “Refworld - 2010 Report on International Religious Freedom - Tanzania”. Refworld. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  22. ^ http://gulf2000.columbia.edu/images/maps/Syria_Religion_Detailed_lg.png
  23. ^ “The World Factbook”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  24. ^ “The results of the national population census in 2009”. Agency of Statistics of the Republic of Kazakhstan. 12 tháng 11 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2010. 
  25. ^ Philippines. 2013 Report on International Religious Freedom (Bản báo cáo) (United States Department of State). 28 tháng 7 năm 2014. SECTION I. RELIGIOUS DEMOGRAPHY. The 2000 survey states that Islam is the largest minority religion, constituting approximately 5 percent of the population. A 2012 estimate by the National Commission on Muslim Filipinos (NCMF), however, states that there are 10.7 million Muslims, which is approximately 11 percent of the total population. 
  26. ^ Mohamed Diriye Abdullahi, Culture and Customs of Somalia, page 55
  27. ^ Harm De Blij, Why Geography Matters: More Than Ever page 202
  28. ^ Christopher Daniels, Somali Piracy and Terrorism in the Horn of Africa, page 111
  29. ^ Shaul Shay, Somalia Between Jihad and Restoration page 107
  30. ^ “Fun facts and information on Cote d'Ivoire”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  31. ^ “The religious and ethnic faultlines in Ivory Coast”. ReliefWeb. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  32. ^ RELIGION-COTE D'IVOIRE: Women Seek More Leadership Roles Lưu trữ 9 November 2004 tại Wayback Machine.
  33. ^ “Religious Composition by Country, 2010-2050”. 2 tháng 4 năm 2015. 
  34. ^ “Religions in Tajikistan - PEW-GRF”. www.globalreligiousfutures.org. 
  35. ^ a ă â b c d đ e ê “5 facts about the Muslim population in Europe”. Pew Research Center. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2016. 
  36. ^ United Nations High Commissioner for 2015. “Refworld - 2010 Report on International Religious Freedom - Cameroon”. 
  37. ^ “The World Factbook — Central Intelligence Agency”. www.cia.gov. 
  38. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên pewresearch.org
  39. ^ “The World Factbook”. www.cia.gov. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016. 
  40. ^ “United Arab Emirates International Religious Freedom Report”. Bureau of Democracy, Human Rights, and Labor. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  41. ^ United Nations High Commissioner for Refugees. “Refworld - 2008 Report on International Religious Freedom - Kenya”. Refworld. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  42. ^ “Religions in Kuwait - PEW-GRF”. www.globalreligiousfutures.org. 
  43. ^ Inc., Gallup,. “Five Key Findings on Religion in the US”. 
  44. ^ “The World Factbook — Central Intelligence Agency”. www.cia.gov. 
  45. ^ “Middle East OMAN”. CIA The World Factbook. 
  46. ^ “Myanmar Census 2014” (PDF). Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2016. 
  47. ^ a ă “A3 : Population by religion according to districts, 2012”. Department of Census & Statistics, Sri Lanka. 
  48. ^ “Pew-Templeton Global Religious Futures Project”. 
  49. ^ “Eritrea”. U.S. State Department. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  50. ^ http://observatorio.hispanomuslim.es/estademograf.pdf
  51. ^ Sarajevo, juni 2016. CENSUS OF POPULATION, HOUSEHOLDS AND DWELLINGS IN BOSNIA AND HERZEGOVINA, 2013 FINAL RESULTS (PDF). BHAS. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2016. 
  52. ^ Albanian census 2011 Lưu trữ 14 November 2014 tại Wayback Machine.
  53. ^ “Kosovo”. The World Factbook. Central Intelligence Agency. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2009. 
  54. ^ More Orthodox Christians than Muslims in Italy
  55. ^ a ă National Household Survey (NHS) Profile, 2011 - Option 2: Select from a list. Statistics Canada.
  56. ^ “The World Factbook — Central Intelligence Agency”. www.cia.gov. 
  57. ^ “Een op de zes bezoekt regelmatig kerk of moskee” (PDF). Central Bureau of Statistics, Netherlands. 2012. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014. 
  58. ^ a ă “General Tables Census of Bahrain” (PDF). 
  59. ^ “The World Factbook”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  60. ^ a ă Hackett, Conrad. “5 facts about the Muslim population in Europe”. Pew Research/Fact Tank. Pew Research Center. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018. 
  61. ^ “Demographic Characteristics, Education, Language and Religion” (PDF), Singapore Census 2010, Statistical Release 1: 11, truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2015 
  62. ^ United Nations High Commissioner for Refugees. “Refworld - 2010 Report on International Religious Freedom - Guinea-Bissau”. Refworld. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  63. ^ a ă “Studie: Acht Prozent der Bevölkerung sind Muslime”. derStandard.at. 4 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2017. 
  64. ^ StatsSA National Census results 2012 http://www.statssa.gov.za/publications/SAStatistics/SAStatistics2012.pdf
  65. ^ “2071.0 - Reflecting a Nation: Reflecting Australia - Stories from the Census, 2016”. Abs.gov.au. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017. 
  66. ^ “The World Factbook”. www.cia.gov. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016. 
  67. ^ “Население по местоживеене, възраст и вероизповедание” (bằng tiếng Bulgarian). NSI. 2011. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2016. 
  68. ^ “Religions”. CIA World Factbook. 2002. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2013. 
  69. ^ United Nations High Commissioner for Refugees. “Refworld - 2010 Report on International Religious Freedom - Central African Republic”. Refworld. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  70. ^ “The World Factbook”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  71. ^ a ă “Minaret debate angers Swiss muslims”. euronews. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  72. ^ “The Future of the Global Muslim Population”. 27 tháng 1 năm 2011. 
  73. ^ a ă “The World Factbook — Central Intelligence Agency”. www.cia.gov. 
  74. ^ “The World Factbook”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  75. ^ “The World Factbook — Central Intelligence Agency”. www.cia.gov. 
  76. ^ “The World Factbook”. www.cia.gov. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016. 
  77. ^ “The World Factbook — Central Intelligence Agency”. www.cia.gov. 
  78. ^ “The World Factbook”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  79. ^ Hong Kong Government. 2010 Yearbook – Religion. Retrieved 23 September 2012.
  80. ^ a ă https://www.ssb.no/befolkning/artikler-og-publikasjoner/muslimsk-flertall-i-norge-i-fremtiden
  81. ^ “The World Factbook”. www.cia.gov. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016. 
  82. ^ a ă http://www.monstat.org/userfiles/file/popis2011/saopstenje/saopstenje(1).pdf
  83. ^ Instituto Nacional de Estadística y Geografía (2010). “Censo de Población y Vivienda 2010 — Cuestionario básico”. INEGI. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2011. 
  84. ^ “The World Factbook”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  85. ^ “Colombia’s religious minorities: the growing Muslim community”. Colombia News - Colombia Reports. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015. 
  86. ^ “Muslim Population in Asia: 1950 – 2020” (PDF). 
  87. ^ “Irish census religion 2016” (PDF). 
  88. ^ “- Taiwan Government Entry Point”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  89. ^ “Halal Restaurants & Food in Taiwan - Crescentrating”. Crescentrating. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  90. ^ Newspaper article about Muslims in poland
  91. ^ “Hungarian census 2011” (PDF). 
  92. ^ a ă Chile 2002 census database Lưu trữ 29 June 2012 tại Archive.is
  93. ^ a ă Pew Research Center - Global Religious Landscape 2010 - religious composition by country.
  94. ^ a ă “Cocos (Keeling) Islands”. The World Factbook. CIA. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2012. 
  95. ^ a ă “Populations by religious organizations 1998-2013”. Reykjavík, Iceland: Statistics Iceland. 
  96. ^ “THE GLOBAL RELIGIOUS LANDSCAPE: Muslims”. pewforum. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2012. 
  97. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên auto2

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]