Phim điện ảnh Doraemon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Áp phích Kỉ niệm 35 năm phim điện ảnh Doraemon.

Doraemon eiga sakuhin (Nhật: ドラえもん映画作品 (Doraemon ánh họa tác phẩm)?) là xê-ri phim anime về Doraemon được phát hành bởi Toho vào tháng 3 hàng năm tại các cụm rạp Nhật Bản. Nội dung các tập phim kể về những chuyến phiêu lưu của nhóm bạn Doraemon, Nobita, Shizuka, Suneo và Jaian đến các vùng đất kì bí, hành tinh xa xôi, thám hiểm châu Phi hay khám phá con tàu ma dưới đáy biển.... Sau khi công chiếu được phát hành trong định dạng băng VHS hoặc đĩa Blu-ray và DVD và phát sóng lại trên TV Asahi vào mùa xuân năm kế tiếp. Có hơn 35 tập phim đã được ra mắt khán giả kể từ Chú khủng long của Nobita phát hành vào năm 1980 [1]. Nhiều ca khúc chủ đề cũng được lồng tiếng ghép trong phim và phát hành riêng lẻ. Vào năm 2005 quá trình sản xuất được tạm ngưng do chuyển tiếp giai đoạn và thay đổi diễn viên lồng tiếng và đồ họa thiết kế nhân vật. Xê-ri được phát hành tại nhiều quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam xê-ri được biết với tên Phim điện ảnh Doraemon thông qua những lần phát sóng trên kênh truyền hình HTV3. Ngoài ra còn nhiều tập phim điện ảnh ngắn với độ dài khoảng 30 phút cũng được ra mắt. Với những lần công chiếu một số tập trong xê-ri đem về thành tích phòng vé cao hoặc nhận được các giải thưởng danh giá như Mainichi hay Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản...[2] và được chuyển thể thành manga hoặc trò chơi điện tử. Vào năm 2013 sau khi ra mắt phim Nobita và viện bảo tàng bảo bối xê-ri chạm mốc một trăm triệu lượt người xem trở thành phim hoạt hình số 1 Nhật Bản có lượt người xem cao nhất [3][4].

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Xê-ri phim điện ảnh Doraemon được bắt đầu từ tháng 3 năm 1980 vào tuần lễ sau khi các học sinh nghỉ lễ mùa xuân. Các ý tưởng kịch bản phim từ năm 1980 (Chú khủng long của Nobita) cho đến 1997 (Nobita và cuộc phiêu lưu ở thành phố dây cót) do họa sĩ Fujiko Fujio (sau này là Fujiko F. Fujio) viết. Sau khi ông qua đời kịch bản phim được đội ngũ nhân viên Fujiko Pro kế tục viết tiếp cho đến tập Nobita ở vương quốc chó mèo). Năm 2005 quá trình sản xuất được tạm ngưng. Đến năm 2006 quá trình sản xuất lại được tiếp tục với những câu chuyện làm lại từ các phiên bản trước với ý tưởng và dựng đồ họa, phối cảnh khác đôi chút so với nguyên tác hoặc viết mới hoàn toàn và diễn viên lồng tiếng phim được thay đổi. Tại Việt Nam xê-ri lần đầu ra rạp năm 2008 với tập Chú khủng long của Nobita 2006, lần thứ hai được phát sóng trên kênh HTV3 với 17 tập phim và lần thứ ba phim được Megastar (nay là CJ CGV Vietnam) phân phối phát hành tại rạp từ năm 2013 cho đến hiện tại.[5] Vào năm 2015, để đánh dấu tròn 35 năm xê-ri ra đời "Liên hoan phim Doraemon" đã diễn ra tại Jinbocho Theater.[6]

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

STT

Tên tập phim Đạo diễn Kịch bản Doanh thu [7] Người xem Ngày công chiếu [7]
1 "Doraemon: Chú khủng long của Nobita"
"Doraemon: Nobita no Kyōryū" (ドラえもん のび太の恐竜) 
Fukutomi Hiroshi [8] Fujiko F. Fujio, Matsuo Kaseiji [8] 1,5 tỉ Yên 3,2 triệu 15 tháng 3, 1980 (1980-03-15)
Chuyến phiêu lưu kì thú của nhóm bạn tại Bắc Mĩkỷ Creta và nhiệm vụ cứu Pisuke khỏi bọn săn khủng long đến từ tương lai. 
2 "Doraemon: Nobita và lịch sử khai phá vũ trụ"
"Nobita no Uchū Kaitakushi" (のび太の宇宙開拓史) 
Nishimaki Hideo [9] Fujiko F. Fujio [9] 1,7 tỉ Yên 3,6 triệu 14 tháng 3, 1981 (1981-03-14)
Cuộc đấu tranh của nhóm bạn Nôbita và người dân Hành tinh Tím với bọn Hành tinh Đen và bè lũ Xôxi đầu bạc 
3 "Doraemon: Nobita thám hiểm vùng đất mới"
"Nobita no Daimakyo" (のび太の大魔境) 
Nishimaki Hideo [10] Fujiko F. Fujio [10] 1,21 tỉ Yên 2,5 triệu 13 tháng 3, 1982 (1982-03-13)
Chuyến thám hiểm châu Phi của cả nhóm cùng chú chó Bụng Rỗng bí ẩn. 
4 "Doraemon: Nobita và lâu đài dưới đáy biển"
"Nobita no Kaitei Kiganjō" (のび太の海底鬼岩城) 
Shibayama Tsutomu [11] Fujiko F. Fujio [11] 1 tỉ Yên 2,1 triệu 12 tháng 3, 1983 (1983-03-12)
Một chuyến phiêu lưu khác của cả nhóm xuống đáy biển và biết được sự tồn tại của một Vương quốc ở đây(Atlantic) 
5 "Doraemon: Nobita và chuyến phiêu lưu vào xứ quỷ"
"Nobita no Makai Dai Bōken" (のび太の魔界大冒険) 
Shibayama Tsutomu [12] Fujiko F. Fujio [12] 1,63 tỉ Yên 3,3 triệu 17 tháng 3, 1984 (1984-03-17)
Cuộc chiến đấu của cả nhóm với thế lực đen tối ở Thế giới phép thuật. 
6 "Doraemon: Nobita và cuộc chiến vũ trụ"
"Nobita no Ritoru Sutā Wōzu" (のび太の宇宙小戦争(リトルスターウォーズ)) 
Shibayama Tsutomu [13] Fujiko F. Fujio [13] 1,18 tỉ Yên 2,4 triệu 16 tháng 3, 1985 (1985-03-16)
Nhóm bạn tham gia vào một cuộc chiến tranh vũ trụ của những người tí hon. 
7 "Doraemon: Nobita và binh đoàn người sắt"
"Nobita to Tetsujin Heidan" (のび太と鉄人兵団) 
Shibayama Tsutomu [14] Fujiko F. Fujio [14] 1,25 tỉ Yên 2,6 triệu 15 tháng 3, 1986 (1986-03-15)
Cuộc chiến của nhóm bạn với binh đoàn rôbôt đến từ vũ trụ. 
8 "Doraemon: Nobita và hiệp sĩ rồng"
"Nobita to Ryû no kishi" (のび太と竜の騎士) 
Shibayama Tsutomu [15] Fujiko F. Fujio [15] 1,5 tỉ Yên 3,1 triệu 14 tháng 3, 1987 (1987-03-14)
Chuyến thám hiểm của cả nhóm dưới lòng đất, cùng chứng kiến khoảng khắc loài khủng long bị tuyệt chủng vào 65 triệu năm trước 
9 "Doraemon: Nobita Tây du ký"
"Nobita no Parareru saiyûki" (のび太のパラレル西遊記) 
Shibayama Tsutomu [16] Fujiko F. Fujio [16] 1,36 tỉ Yên 2,8 triệu 12 tháng 3, 1988 (1988-03-12)
Chuyến phiêu lưu diệt trừ yêu quái của nhóm bạn. Bộ phim được lấy cảm hứng từ Tây du ký - một tác phẩm kinh điển của văn học Trung Quốc
10 "Doraemon: Nobita và nước Nhật thời nguyên thủy"
"Nobita no Nihon Tanjō" (のび太の日本誕生) 
Shibayama Tsutomu [17] Fujiko F. Fujio [17] 2,02 tỉ Yên 4,2 triệu 11 tháng 3, 1989 (1989-03-11)
Hành trình quay ngược thời gian trở về thời cổ đại của nhóm bạn(thời đồ đá). 
11 "Doraemon: Nobita và hành tinh muông thú"
"Nobita to Animaru Puranetto" (のび太とアニマル惑星) 
Shibayama Tsutomu [18] Fujiko F. Fujio [18] 1,9 tỉ Yên 3,8 triệu 10 tháng 3, 1990 (1990-03-10)
Nhóm bạn Nobita du hành đến Hành tinh muông thú và tham gia một cuộc chiến đấu với bọn xâm lược Nimuge. 
12 "Doraemon: Nobita ở xứ sở nghìn lẻ một đêm"
"Nobita no Dorabian Naito" (のび太のドラビアンナイト) 
Shibayama Tsutomu [19] Fujiko F. Fujio [19] 1,79 tỉ Yên 3,6 triệu 9 tháng 3, 1991 (1991-03-09)
Shizuka bị mất tích và các bạn còn lại đã đi vào một cuộc phiêu lưu đầy sóng gió để tìm cô bé. 
13 "Doraemon: Nobita và vương quốc trên mây"
"Nobita to Kumo no ôkoku" (のび太と雲の王国) 
Shibayama Tsutomu [20] Fujiko F. Fujio [20] 1,67 tỉ Yên 3,4 triệu 7 tháng 3, 1992 (1992-03-07)
Nhóm bạn Nobita ngăn chặn được kế hoạch tẩy rửa Địa cầu của những người ở Vương quốc trên mây. 
14 "Doraemon: Nobita và mê cung thiếc"
"Nobita to Buriki no Rabirinsu" (のび太とブリキの迷宮) 
Shibayama Tsutomu [21] Fujiko F. Fujio [21] 1,63 tỉ Yên 2,7 triệu 6 tháng 3, 1993 (1993-03-06)
Nhóm bạn đến hành tinh Bliki để chiến đấu với bọn rôbôt nổi loạn ở nơi đây 
15 "Doraemon: Nobita và ba chàng hiệp sĩ mộng mơ"
"Nobita to Mugen Sankenshi" (のび太と夢幻三剣士) 
Shibayama Tsutomu [22] Fujiko F. Fujio [22] 1,33 tỉ Yên 2,7 triệu 12 tháng 3, 1994 (1994-03-12)
Cả nhóm đã đến thời Trung cổ và trở thành những hiệp sĩ bằng chiếc máy tạo giấc mơ. 
16 "Doraemon: Đấng toàn năng Nobita"
"Nobita no Sousei nikki" (のび太の創世日記) 
Shibayama Tsutomu [23] Fujiko F. Fujio [23] 1,28 tỉ Yên 2,6 triệu 4 tháng 3, 1995 (1995-03-04)
Cuộc phiêu lưu thú vị của nhóm bạn vào thế giới côn trùng dưới lòng đất, trong một không gian mô phỏng của bộ mô hình vũ trụ. 
17 "Doraemon: Nobita và chuyến tàu tốc hành Ngân Hà"
"Nobita to Ginga Ekusupresu" (のび太と銀河超特急) 
Shibayama Tsutomu [24] Fujiko F. Fujio [24] 1,65 tỉ Yên 3,1 triệu 2 tháng 3, 1996 (1996-03-02)
Chuyến du lịch ngoài vũ trụ qua nhiều hành tinh khác nhau và cuộc chiến đấu với bọn Yadori của nhóm bạn. 
18 "Doraemon: Nobita và cuộc phiêu lưu ở thành phố dây cót"
"Nobita no Neji maki Shitī Bôkenki" (のび太のねじ巻き都市冒険記) 
Shibayama Tsutomu [25] Fujiko F. Fujio [25] 1,95 tỉ Yên 3,9 triệu 8 tháng 3, 1997 (1997-03-08)
Nhóm bạn Doraemon đã gây dựng một hành tinh gồm toàn thú nhồi bông và sau đó là cuộc chiến bảo vệ hành tinh non trẻ. 
19 "Doraemon: Nobita và chuyến du hành biển phương Nam"
"Nobita no Nankai Dai Bōken" (のび太の南海大冒険) 
Shibayama Tsutomu [26] Kishima Nobuaki [26] 2,1 tỉ Yên 4 triệu 7 tháng 3, 1998 (1998-03-07)
Chuyến thám hiểm đi tìm kho báu trên con tàu cướp biển của những thế kỷ trước của các nhân vật. 
20 "Doraemon: Nobita - Vũ trụ phiêu lưu kí"
"Nobita no Uchū Hyōryūki" (のび太の宇宙漂流記) 
Shibayama Tsutomu [27] Kishima Nobuaki [27] 2 tỉ Yên 3,95 triệu 6 tháng 3, 1999 (1999-03-06)
Cuộc phiêu lưu vũ trụ đầy trắc trở của các nhóm bạn Doraemon trên con tàu của một chủng tộc người sống lưu vong ngoài vũ trụ
21 "Doraemon: Nobita và truyền thuyết vua Mặt Trời"
"Nobita no Taiyô'ô densetsu" (のび太の太陽王伝説) 
Shibayama Tsutomu [28] Kishima Nobuaki [28] 3,05 tỉ Yên 2,84 triệu 3,95 triệu 4 tháng 3, 2000 (2000-03-04)
Một cuộc du hành xuyên thời gian và không gian đưa cả nhóm đến với nền văn minh Maya cổ đại ở Nam Mỹ
22 "Doraemon: Nobita và những dũng sĩ có cánh"
"Nobita to tsubasa no yûsha tachi" (のび太と翼の勇者たち) 
Shibayama Tsutomu [29] Kishima Nobuaki [29] 3,05 tỉ Yên 2,84 triệu 10 tháng 3, 2001 (2001-03-10)
Chuyến khám phá thế giới loài chim đầy kì thú của nhóm bạn. 
23 "Doraemon: Nobita và vương quốc robot"
"Nobita to robotto kingudamu" (のび太とロボット王国) 
Shibayama Tsutomu [30] Kishima Nobuaki [30] 2,31 tỉ Yên 2,14 triệu 9 tháng 3, 2002 (2002-03-09)
Câu chuyện về cuộc phiêu lưu của nhóm bạn đến xứ sở rôbôt xa xôi và đầy trắc trở 
24 "Doraemon: Nobita và những pháp sư Gió bí ẩn"
"Nobita to fushigi kazetsukai" (のび太とふしぎ風使い) 
Shibayama Tsutomu [31] Kishima Nobuaki [31] 2,54 tỉ Yên 2,36 triệu 8 tháng 3, 2003 (2003-03-08)
Nhóm Doraemon đến với Vương quốc gió và diệt trừ con rồng bí ẩn nơi đây 
25 "Doraemon: Nobita ở vương quốc chó mèo"
"Nobita no Wan Nyan Jikūden" (のび太のワンニャン時空伝) 
Shibayama Tsutomu [32] Kishima Nobuaki, Watanabe Ayumu [32] 3,05 tỉ Yên 2,83 triệu 7 tháng 3, 2004 (2004-03-07)
Tình bạn xuyên thời gian, không gian, chủng loài giữa Nobita và Số Một cùng cuộc đấu tranh chống thế lực xấu xa đang tồn tại ở thế giới chó mèo. 
26 "Doraemon: Chú khủng long của Nobita 2006"
"Gekijōban Doraemon: Nobita no Kyōryū Niimarumaruroku" (映画ドラえもん のび太の恐竜2006) 
Watanabe Ayumu [33] Watanabe Ayumu, Kusuba Kozo [33] 3,28 tỉ Yên 3 triệu 4 tháng 3, 2006 (2006-03-04)
Cả nhóm đưa chú khủng long Pisuke từ lục địa Bắc Mỹ về Nhật Bản thời cổ đại và chống lại bọn tội phạm săn khủng long đến từ tương lai. 
27 "Doraemon: Tân Nobita và chuyến phiêu lưu vào xứ quỷ - 7 nhà phép thuật"
"Doraemon: Nobita no Shin Makai Daibōken ~Shichinin no Mahō Tsukai" (映画ドラえもん のび太の新魔界大冒険 〜7人の魔法使い〜) 
Teramoto Yukiyo [34] Shinpo Yuichi [34] 3,54 tỉ Yên 3,26 triệu 10 tháng 3, 2007 (2007-03-10)
Muốn có phép thuật Nobita đã dùng "Tủ điện thoại yêu cầu" biến thế giới hiện tại thành phép thuật nhưng ở thế giới này xuất hiện tên quỷ vương Demaon muốn tiêu diệt cả thế giới. Cả nhóm chiến đấu bảo vệ thế giới và chống lại quỷ vương. 
28 "Doraemon: Nobita và người khổng lồ xanh"
"Eiga Doraemon Nobita to Midori no Kyojinden" (映画 ドラえもん のび太と緑の巨人伝) 
Watanabe Ayumu [35] Ōnogi Hiroshi [35] 3,37 tỉ Yên 3,13 triệu 8 tháng 3, 2008 (2008-03-08)
Một phi thuyền kì lạ kéo nhóm bạn Nobita và Kibo lên Hành tinh Cây; họ phải tìm mọi cách để ngăn cản kế hoạch phủ xanh toàn bộ bề mặt Trái Đất của những người thủ lĩnh nơi đây. 
29 "Doraemon: Tân Nobita và lịch sử khai phá vũ trụ"
"Eiga Doraemon Shin Nobita No Uchu Kaitakushi" (映画ドラえもん 新・のび太の宇宙開拓史) 
Koshi Shigeo [36] Shinpo Yuichi [36] 2,45 tỉ Yên 2,3 triệu 7 tháng 3, 2009 (2009-03-07)
Hành tinh Koyakoya gặp nguy hiểm cả nhóm đã đến chiến đấu bảo vệ cư dân nơi đây. 
30 "Doraemon: Nobita và cuộc đại thủy chiến ở xứ sở người cá"
"Doraemon Nobita no Ningyo Daikaisen" (ドラえもん のび太の人魚大海戦) 
Kusuba Kozo [37] Shinpo Yuichi [37] 3,16 tỉ Yên 2,96 triệu 6 tháng 3, 2010 (2010-03-06)
Một chuyến phiêu lưu tình cờ của nhóm bạn đến Vương quốc người cá và tham gia một trận chiến gây cấn ở đấy để giành lại thanh kiếm thần, vật hộ mệnh cho cả vương quốc. 
31 "Doraemon: Tân Nobita và binh đoàn người sắt - Đôi cánh Thiên thần"
"Eiga Doraemon Shin Nobita to Tetsujin Heidan ~Habatake Tenshi Tachi~" (映画ドラえもん 新・のび太と鉄人兵団 ~はばたけ 天使たち~) 
Teramoto Yukiyo [38] Shimizu Higashi [38] 2,46 tỉ Yên 2,3 triệu 5 tháng 3, 2011 (2011-03-05)
Những con robot ngoài vũ trụ có âm mưu xâm chiếm địa cầu cả nhóm chiến đấu bảo vệ tương lai Trái Đất. 
32 "Doraemon: Nobita và hòn đảo huyền bí - Muông thú phiêu lưu kí"
"Eiga Doraemon Nobita to Kiseki no Shima 〜Animaru Adobenchā〜" (映画ドラえもん のび太と奇跡の島 ~アニマル アドベンチャー~) 
Kusuba Kozo [39] Shimizu Higashi [39] 3,62 tỉ Yên 3,31 triệu 3 tháng 3, 2012 (2012-03-03)
Bộ phim kỉ niệm 100 năm trước khi Doraemon ra đời, với nội dung là một chuyến phiêu lưu của những người bạn đến Hành tinh muông thú, nơi tái sinh những động vật đã bị tuyệt chủng từ thời xưa. 
33 "Doraemon: Nobita và viện bảo tàng bảo bối"
"Doraemon: Nobita no Himitsu Dōgu Museum" (ドラえもん のび太のひみつ道具博物館(ミュージアム) 
Teramoto Yukiyo [40] Shimizu Higashi [40] 3,98 tỉ Yên 3,65 triệu 9 tháng 3, 2013 (2013-03-09)
Hành trình truy tìm chiếc chuông bị mất của Doraemon đầy gian nan tại Viện bảo tàng bảo bối tương lai. 
34 "Doraemon: Tân Nobita thám hiểm vùng đất mới - Peko và 5 nhà thám hiểm"
"Eiga Doraemon Shin Nobita no Daimakyo ~Peko to 5-nin no Tankentai~" (映画ドラえもん 新・のび太の大魔境〜ペコと5人の探検隊〜) 
Shimizu Higashi [41] Yakuwa Shinnosuke [41] 3,58 tỉ Yên 3,3 triệu 8 tháng 3, 2014 (2014-03-08)
Tít sâu trong rừng sương muối châu Phi có một vương quốc loài chó đã tồn tại hàng trăm triệu năm và hiện tại vương quốc đang gặp hiểm nguy bởi ách thống trị của tên Dabranda mưu mô. Cả nhóm đã đến giúp hoàng tử Peko bảo vệ đất nước. 
35 "Doraemon: Nobita và những hiệp sĩ không gian"
"Doraemon: Nobita no Space Heroes" (ドラえもん のび太の宇宙英雄記(スペースヒーローズ) 
Ōsugi Yoshihiro [42] Shimizu Higashi [42] 3,93 tỉ Yên 7 tháng 3, 2015 (2015-03-07)
Cuộc giải cứu hành tinh chuột Pokkuru xa xôi dải Ngân Hà đầy hiểm nguy của nhóm. 
36 "Doraemon: Tân Nobita và nước Nhật thời nguyên thủy"
"Doraemon Shin • Nobita no Nippon Tanjō" (ドラえもん 新・のび太の日本誕生) 
Yakuwa Shinnosuke Yakuwa Shinnosuke 4,12 tỉ Yên 5 tháng 3, 2016 (2016-03-05)
Cả nhóm bỏ nhà trở về 7 vạn trước xây dựng một vương quốc riêng nhưng vô tình phát hiện tên Gigazonbi đến từ thế kỉ 23 có âm mưu thay đổi lịch sử thế giới. 
37 "Doraemon: Nobita và chuyến thám hiểm Nam Cực Kachi Kochi"
"Doraemon Nobita no Nankyoku kachikōchi dai bōken" (ドラえもん のび太の南極カチコチ大冒険) 
Takahashi Atsushi Takahashi Atsushi 4,43 tỉ Yên 4 tháng 3, 2017 (2017-03-04)
Hành trình ngược thời gian đến Nam Cực 100.000 trước để khám phá bí ẩn chiếc vòng màu vàng bị chôn vùi trong lớp băng tuyết. 
38 "Doraemon: Nobita và hòn đảo kho báu"
"Doraemon Nobita no takarajima" (ドラえもん のび太の宝島) 
Imai Kazuaki Kawamura Genki 3 tháng 3, 2018 (2018-03-03)

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát mở đầu[sửa | sửa mã nguồn]

1980-2004

Từ năm 1980 đến 1981 bài hát là Boku Doraemon do Oyama Nobuyo trình bày. Tiếp nối là Doraemon no Uta được sử dụng từ năm 1982 đến năm 2004 do nhiều ca sĩ / nhóm nhạc khác nhau trình bày

2006-nay

Từ năm 2006 đến 2007 bài hát là Hagushichao do Natsukawa Rimi trình bày. Tiếp nối từ năm 2008 đến nay là bài Yume wo Kanaete Doraemon

Bài hát kết thúc[sửa | sửa mã nguồn]

STT Phim Tên bài hát Lời Nhạc Thể hiện Nhãn
1 Chú khủng long Poketto no Naka ni Takeda Tetsuya Kikuchi Shunsuke Oyama Nobuyo Nippon Columbia
2 Lịch sử khai phá vũ trụ Kokoro wo Yurashite Takeda Tetsuya Kikuchi Shunsuke Iwabuchi Makoto Nippon Columbia
3 Thám hiểm vùng đất mới Dakara Mina de Takeda Tetsuya Kikuchi Shunsuke Iwabuchi Makoto Nippon Columbia
4 Lâu đài dưới đáy biển Umi wa Bokura to Takeda Tetsuya Kikuchi Shunsuke Iwabuchi Makoto Nippon Columbia
5 Chuyến phiêu lưu vào xứ quỷ Kaze no Magical Yukawa Reiko Nobody Koizumi Kyoko Victor Ongaku Sangyō
6 Cuộc chiến vũ trụ Shounen Ki Takeda Tetsuya Sakou Yasuo Takeda Tetsuya Polydor
7 Binh đoàn người sắt Watashi ga Fushigi Takeda Tetsuya Kikuchi Sunsuke Ōsugi Kumiko Nippon Columbia
8 Hiệp sĩ rồng Tomodachi Dakara Takeda Tetsuya Yamaki Yasuo Oyama Nobuyo Nippon Columbia
9 Tây du ký Kimi ga Iru Kara Takeda Tetsuya Horiuchi Takao Horie Mitsuko
Koorugi '73
Nippon Columbia
10 Nước Nhật thời nguyên thủy Toki no Tabibito Takeda Tetsuya Horiuchi Takao Nishida Toshiyuki CBS · Sony Records
11 Hành tinh muông thú Ten Made Todoke Takeda Tetsuya Horiuchi Takao Takeda Tetsuya Polydor
12 Xứ sở nghìn lẻ một đêm Yume no Yukue Takeda Tetsuya Shiratori Sumio Shiratori Emiko King Record
13 Vương quốc trên mây Kumo ga Yuku no Wa Takeda Tetsuya Fukano Yoshikazu Takeda Tetsuya Polydor
14 Mê cung thiếc Nanika ii Koto Kitto Aru Takeda Tetsuya Serizawa Hiroaki Shimazaki Wakako Polydor
15 Ba chàng hiệp sĩ mộng mơ Sekai wa Guu-Chokki-Paa Takeda Tetsuya Fukano Yoshikazu Takeda Tetsuya
Ichiza
Polydor
16 Đấng toàn năng Sayonara ni Sayonara Takeda Tetsuya Chiba Kazuomi Kaientai Polydor
17 Chuyến tàu tốc hành Ngân Hà Watashi no Naka no Ginga Takeda Tetsuya Chiba Kazuomi Kaientai Polydor
18 Cuộc phiêu lưu ở thành phố dây cót Love is you Takahashi Ken Yazawa Eikichi Eikichi Yakawa Emi Music Japan
19 Chuyến du hành biển phương Nam Hot Milk Iwaki Yumi Hinano Kamomiya Ryo Yoshikawa Hinano Pony Canyon
20 Vũ trụ phiêu lưu ký Kisetsu ga Iku Toki Ijichi Hiromasa Ijichi Hiromasa Speed Toy's Factory
21 Truyền thuyết vua Mặt Trời Kono Hoshi no Dokoka Kamimura Mihoko Ooe Senri Yuki Saori
Yasuda Sachiko
Emi Music Japan
22 Những dũng sĩ có cánh Love you close Mori Hiromi Chika Shitamachi Chinen Rina Sony Music Records
23 Vương quốc robot Walking Into Sunshine Banana Ice Ueda Kyōdai Konishiki Toy's Factory
24 Những pháp sư Gió bí ẩn Mata Aeru hi Made nhóm Kodomo của Adventure Camp
Kitagawa Yujin
Kitagawa Yūjin Yuzu Avex Trax
25 Vương quốc chó mèo YUME Biyori Obata Hideyuki Miyazaki Ayumi Shimatani Hitomi Ariola Japan
26 Chú khủng long 2006 Boku Note Sukima Switch Sukima Switch Sukima Switch Universal J
27 Tân・Chuyến phiêu lưu vào xứ quỷ Kakegae no Nai Uta Mihimaru GT Mitsuyuki Miyake Mihimaru GT Warner Music Japan
28 Người khổng lồ xanh Te o Tsunago Ayaka Nishio Yoshihiko • Ayaka Ayaka Nayutawave Records
29 Tân・Lịch sử khai phá vũ trụ Taisetsu ni Suru yo Shibasaki Kou Ichikawa Jun Shibasaki Kou Universal J
30 Cuộc đại thủy chiến ở xứ sở người cá Kaeru Basho SoulJa SoulJa Aoyama Thelma Toy's Factory
31 Tân・Binh đoàn người sắt Tomodachi no Uta Fujiwara Motoo Fujiwara Motoo Bump of Chicken Universal J
32 Hòn đảo diệu kì Ikiteru Ikiteku Fukuyama Masaharu Fukuyama Masaharu Fukuyama Masaharu Universal J
33 Viện bảo tàng bảo bối Mirai no Museum Tanaka Yasutaka Tanaka Yasutaka Perfume Universal J
34 Tân・Thám hiểm vùng đất mới Hikari no signal Sensei (Tokyo Karan Koron) Nakatani Atsuko Kis-My-Ft2 Avex Trax
Phim 3D Đôi bạn thân Himawari no Yakusoku Hata Motohiro Hata Motohiro • Minagawa Makoto Hata Motohiro Ariola Japan
35 Những hiệp sĩ không gian 360° Miwa Miwa • Naoki-T Miwa Sony Music Records
36 Tân・Nước Nhật thời nguyên thủy Sora E Yamazaki Masayoshi Yamazaki Masayoshi Yamazaki Masayoshi Emi Records
37 Chuyến thám hiểm Nam Cực Kachi Kochi Boku no kokoro o tsukutteyo Hirai Ken Ariola Japan
     Phim làm lại
     Không nằm trong series phim điện ảnh Doraemon.

Album tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 3 năm 1995 Polydor Records đã phát hành một album tập hợp các ca khúc chủ đề mang tựa Doraemon Movie Theme Collection. Nhà xuất bản Shogakukan cũng phát hành một album 2 đĩa gồm 36 bài hát mang tên Dora the best bán giới hạn để kỉ niệm 20 năm xê-ri phim điện ảnh Doraemon ra đời vào tháng 4 năm 1999. Đến tháng 9 năm 2004 CME (viết tắt của Columbia Music Entertainment nay là Nippon Columbia) phát hành album Doraemon the Movie: 25th Doraemon Aniversaries. Sang tháng 2 năm 2010 một album kỉ niệm 30 năm phim điện ảnh Doraemon ra mắt bởi Victor Record đến tháng 5 năm 2010 Universal Music phát hành một album tập hợp các bài hát chủ đề và lồng trong phim.

Đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Với bề dày lịch sử hơn 35 công chiếu xê-ri đã nhận được nhiều phản hồi tích cực từ khán giả qua doanh thu và các giải thưởng được trao tặng. Xê-ri nhận được trên 9 giải Golden Gross, giải Mainichi lần thứ 53 và 55 cho phim hoạt hình xuất sắc (phim Nobita và chuyến du hành biển phương Namkỉ niệm về bà), giải xuất sắc tại Japan Media Arts Festival lần thứ 10 và giải xuất sắc tại Japan Media Arts Festival Animation Division lần thứ 2 (phim Nobita và chuyến du hành biển phương Nam), một đề cử trong Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 32 cho phim Nobita và người khổng lồ xanh, một giải phim hoạt hình xuất sắc trong Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 34 với phim Nobita và cuộc đại thủy chiến ở xứ sở người cá. Riêng với phim 3D Doraemon: Đôi bạn thân đem về tổng cộng 9 giải thưỏng và 1 đề cử trong đó có một giải cao quý là Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 38... Vào năm 2013 xê-ri đạt thành tích 100 triệu lượt người xem.

Giải Golden Gross
Giải thưởng Danh hiệu Phim
Giải Golden Gross lần thứ 2 Giải vàng Chú khủng long của Nobita
Giải Golden Gross lần thứ 8 Giải vàng Nobita và hành tinh muông thú
Giải Golden Gross lần thứ 9 Giải bạc Nobita ở xứ sở nghìn lẻ một đêm
Giải Golden Gross lần thứ 11 Giải bạc Nobita và mê cung thiếc
Giải Golden Gross lần thứ 12 Giải bạc Nobita và ba chàng hiệp sĩ mộng mơ
Giải Golden Gross lần thứ 14 Giải bạc Nobita và chuyến tàu tốc hành Ngân Hà
Giải Golden Gross lần thứ 16 Giải vàng Nobita và chuyến du hành biển phương Nam
Giải Golden Gross lần thứ 17 Giải bạc Nobita - Vũ trụ phiêu lưu ký
Giải Golden Gross lần thứ 18 Giải bạc Nobita và truyền thuyết vua Mặt trời

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Doraemon Film Festival”. Japan Time. 23 tháng 1 năm 2015. Truy cập 17 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ “ANIME NEWS: Full-CG 'Stand By Me Doraemon' wins Japan Academy Prize”. The Asahi Shimbun. 25 tháng 3 năm 2015. Truy cập 17 tháng 3 năm 2016. 
  3. ^ “『ドラえもん』が『ゴジラ』を抜き史上初の快挙! 映画シリーズ累計動員1億人突破”. Oricon. 26 tháng 3 năm 2013. Truy cập 17 tháng 3 năm 2016. 
  4. ^ “Doraemon films slay Godzilla in box-office popularity”. The Asahi Shimbun. 26 tháng 3 năm 2013. Truy cập 17 tháng 3 năm 2016. 
  5. ^ “Doraemon: Nobita và viện bảo tàng bảo bối”. Dân trí. 2 tháng 1 năm 2014. Truy cập 17 tháng 3 năm 2016. 
  6. ^ “ありがとう! 映画30周年! ドラえもん映画祭”. Truy cập 11 tháng 8 năm 2016. 
  7. ^ a ă “歴代ドラえもん映画作品一覧 [Danh sách phim điện ảnh Doraemon]”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  8. ^ a ă “ドラえもん のび太の恐竜”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  9. ^ a ă “ドラえもん のび太の宇宙開拓史(映画)/年代流 行”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  10. ^ a ă “ドラえもん のび太の大魔境”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  11. ^ a ă “ドラえもん のび太の海底鬼岩城”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  12. ^ a ă “ドラえもん のび太の魔界大冒険”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  13. ^ a ă “ドラえもん のび太の宇宙小戦争”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  14. ^ a ă “ドラえもん のび太と鉄人兵団”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  15. ^ a ă “ドラえもん のび太と竜の騎士”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  16. ^ a ă “ドラえもん のび太のパラレル西遊記”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  17. ^ a ă “ドラえもん のび太の日本誕生”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  18. ^ a ă “ドラえもん のび太とアニマル惑星(プラネット)”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  19. ^ a ă “ドラえもん のび太のドラビアンナイト”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  20. ^ a ă “ドラえもん のび太と雲の王国”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  21. ^ a ă “ドラえもん のび太とブリキの迷宮(ラビリンス)”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  22. ^ a ă “ドラえもん のび太と夢幻三剣士”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  23. ^ a ă “ドラえもん のび太の創世日記”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  24. ^ a ă “ドラえもん のび太と銀河超特急(エクスプレス)”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  25. ^ a ă “ドラえもん のび太のねじ巻き都市(シティー)冒険記”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  26. ^ a ă “ドラえもん のび太の南海大冒険”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  27. ^ a ă “ドラえもん のび太の宇宙漂流記”. Nendai Ryūkō. Truy cập 19 tháng 3 năm 2016. 
  28. ^ a ă “ドラえもん のび太の太陽王伝説”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 
  29. ^ a ă “ドラえもん のび太と翼の勇者たち”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 
  30. ^ a ă “ドラえもん のび太とロボット王国(キングダム)”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 
  31. ^ a ă “ドラえもん のび太とふしぎ風使い”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 
  32. ^ a ă “ドラえもん のび太のワンニャン時空伝”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 
  33. ^ a ă “ドラえもん のび太の恐竜2006”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 
  34. ^ a ă “ドラえもん のび太の新魔界大冒険 〜7人の魔法使い〜”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 
  35. ^ a ă “ドラえもん のび太と緑の巨人伝”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 
  36. ^ a ă “ドラえもん 新・のび太の宇宙開拓史”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 
  37. ^ a ă “ドラえもん のび太の人魚大海戦”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 
  38. ^ a ă “ドラえもん 新・のび太と鉄人兵団 〜はばたけ 天使たち〜”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 
  39. ^ a ă “ドラえもん のび太と奇跡の島 〜アニマル アドベンチャー〜”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 
  40. ^ a ă “ドラえもん のび太のひみつ道具博物館”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 
  41. ^ a ă “ドラえもん 新・のび太の大魔境 〜ペコと5人の探検隊〜”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 
  42. ^ a ă “映画ドラえもん のび太の宇宙英雄記(スペースヒーローズ)”. Nendai Ryūkō. Truy cập 20 tháng 3 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]