Gilgamesh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gilgamesh
Hero lion Dur-Sharrukin Louvre AO19862.jpg
Một tấm phù điêu, có thể thể hiện hình ảnh Gilgamesh như là Chúa tể muôn loài, với sư tử bên tay trái và rắn bên tay phải, được tìm thấy từ di tích cung điện Assyrian cổ đại ở Dur-Sharrukin. Hiện tại đang được trưng bày ở Louvre[1]
Chỗ ởTrái Đất
Biểu tượngBò mộng, Sư tử
Cha mẹLugalbandaNinsun
Hậu duệUr-Nungal

Gilgamesh [a] là một vị vua trong lịch sử của thành bang Sumer cổ đại Uruk, anh hùng trong thần thoại Lưỡng Hà cổ đại, và là nhân vật chính của Sử thi Gilgamesh, được viết bằng tiếng Akkad vào cuối thiên niên kỷ 2 trước Công nguyên. Ông có thể đã trị vì vào khoảng giữa năm 2800 và 2500 trước Công nguyên và sau khi chết đã được thần thánh hóa.

Ông trở thành một hình tượng lớn trong các truyền thuyết của người Sumer suốt Triều đại thứ ba của Ur (k. 2112 - k. năm 2004 trước Công nguyên). Những câu chuyện về chiến công thần thoại của Gilgamesh được tường thuật lại trong năm bài thơ Sumer còn tồn tại. Sớm nhất trong số này có lẽ là bài thơ Gilgamesh, Enkidu và Thế giới cõi âm. Trong đó Gilgamesh đến trợ giúp nữ thần Inanna xua đuổi những sinh vật nhiễm bệnh cho cây huluppu của bà. Bà đã đưa cho ông ta hai vật lạ gọi là mikkupikku, nhưng sau ông lại làm mất. Cái bóng của Enkidu sau khi chết đã nói với Gilgamesh về nỗi thảm đạm ở Địa ngục. Bài thơ Gilgamesh và Agga mô tả cuộc nổi dậy của Gilgamesh chống lại vua Agga của Kish. Những bài thơ Sumer khác nhắc đến đến việc Gilgamesh đánh bại quái vật Huwawa và Con bò của Thần và bài thơ thứ năm không được bảo tồn đầy đủ, mô tả cái chết và đám tang của Gilgamesh.

Vào thời Babylon sau này, những câu chuyện này bắt đầu được kết nối liền mạch. Bản Sử thi Gilgamesh chuẩn tiếng Akkad được biên soạn bởi một người kí lục có tên Sin-lēqi-unninni, có lẽ trong thời kì Trung Babylon (k.1600 k.1155 TCN), dựa trên những nguồn lâu đời khác. Trong sử thi, Gilgamesh là một vị bán thần có sức mạnh siêu phàm. Ông kết bạn với Enkidu và cùng nhau đi phiêu lưu, đánh bại Humbaba (tên của Huwawa trong tiếng Đông Semitic) và Thiên Ngưu, thứ đã được nữ thần Ishtar (tên của Inanna trong tiếng Đông Semitic) cử đến để tàn phá Uruk sau khi Gilgamesh từ chối trở thành chồng bà. Sau khi Enkidu chết vì sự trừng phạt từ các vị thần, Gilgamesh trở nên sợ hãi cái chết, và đến thăm nhà hiền triết Utnapishtim, người sống sót sau trận Đại hồng thủy, với hy vọng tìm thấy câu trả lời sự bất tử. Sau khi liên tục thất bại trong các thử thách đi tìm sự bất tử, Gilgamesh trở về Uruk, nhận ra rằng sự bất tử nằm ngoài tầm tay con người.

Hầu hết các nhà sử học cổ điển đều đồng ý rằng Sử thi Gilgamesh có một ảnh hưởng đáng kể đến cả IliadOdyssey, hai thiên sử thi được viết bằng tiếng Hy Lạp cổ đại trong thế kỷ thứ tám trước Công nguyên. Sử thi Gilgamesh được phát hiện lại ở Thư viện Ashurbanipal năm 1849. Sau khi được dịch vào đầu những năm 1870, nó đã gây nên một cuộc tranh cãi lớn do sự tương đồng giữa một số phần của nó và Kinh thánh Hebrew. Gilgamesh vẫn tương đối ít người biết đến cho đến giữa thế kỷ 20, nhưng, từ cuối thế kỷ 20, ông bắt đầu trở thành một hình tượng nổi bật trong văn hóa hiện đại.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ /ɡɪlˈɡɑːmɛʃ/,[2] Phát âm thường thấy nhưng không chính xác: /ˈɡɪlɡəˌmɛʃ/;[3] 𒄑𒂅𒈦, Gilgameš, nguyên gốc là Bilgamesh 𒄑𒉈𒂵𒈩. Tên của ông có nghĩa gần đúng là "Tổ tiên là một người trẻ tuổi",[4] Bil.ga "Tổ tiên", Người lớn tuổi hơn[5]:33Mes/Mesh3 "Người trẻ tuổi".[5]:174 Xem thêm The Electronic Pennsylvania Sumerian Dictionary.

Dẫn nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Delorme 1981, tr. 55.
  2. ^ George, Andrew R. (2010) [2003]. The Babylonian Gilgamesh Epic – Introduction, Critical Edition and Cuneiform Texts (bằng tiếng English và Akkadian). vol. 1 and 2 . Oxford: Oxford University Press. tr. 163. ISBN 978-0198149224. OCLC 819941336. .
  3. ^ "Gilgamesh". Random House Webster's Unabridged Dictionary.
  4. ^ Hayes, J.L. A Manual of Sumerian Grammar and Texts (PDF). 
  5. ^ a ă Halloran, J. Sum.Lexicon. 
Tước hiệu
Tiền vị
Aga của Kish
Vua của Sumer
c. 2600 BC
Kế vị
Ur-Nungal
Tiền vị
Dumuzid
Vua của Uruk
c. 2600 BC