Meropenem

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Meropenem.svg
Meropenem-from-xtal-1992-3D-balls.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(4R,5S,6S)-3-(((3S,5S)-5-(Dimethylcarbamoyl)pyrrolidin-3-yl)thio)-6-((R)-1-hydroxyethyl)-4-methyl-7-oxo-1-azabicyclo[3.2.0]hept-2-ene-2-carboxylic acid
Nhận dạng
Số CAS 119478-56-7
Mã ATC J01DH02
PubChem 441130
DrugBank DB00760
Dữ liệu hóa chất
Công thức C17H25N3O5S 
Phân tử gam 383.464 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 100%
Liên kết protein khoảng 2%
Chuyển hóa ?
Bán thải 1 giờ
Bài tiết Thận
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

B2(AU) B(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) POM(UK) -only(US)

Dược đồ Tiêm tĩnh mạch

Meropenem, được bán dưới thương mại là Merrem cùng với một số các tên khác, là một kháng sinh phổ rộng được sử dụng để điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.[1] Một số trong các bệnh này có thể kể đến như viêm màng não, nhiễm trùng trong ổ bụng, viêm phổi, nhiễm trùng huyếtbệnh than.[1]Thuốc được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm vào tĩnh mạch. [1]

Tác dụng phụ thường gặp có thể có như buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, nhức đầu, phát ban và đau ở chỗ tiêm.[1] Tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm nhiễm trùng Clostridium difficile, co giật và phản ứng dị ứng bao gồm cả sốc phản vệ.[1] Những người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm β-lactam khác có nhiều khả năng bị dị ứng với meropenem.[1] Sử dụng kháng sinh này trong thai kỳ có vẻ là an toàn.[1] Meropenem thuộc họ thuốc carbapenem.[1] Meropenem thường tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ngăn chặn khả năng tổng hợp thành tế bào của bọn chúng.[1]

Meropenem được cấp bằng sáng chế vào năm 1983. [2] Chúng đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1996.[1] Meropenem nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[3] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là từ 3,44 đến 20,58 USD/1 gram thuốc vào năm 2015.[4] Tại Vương quốc Anh, chi phí này ở các NHS là khoảng 16 pound tính đến năm 2015. [5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g “Meropenem”. The American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  2. ^ Fischer, Janos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 497. ISBN 9783527607495. 
  3. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (20th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ “Single Drug Information”. International Medical Products Price Guide. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2017. 
  5. ^ British national formulary : BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 379. ISBN 9780857111562.