Phấn bì

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Phấn bì
FanPei.jpg
Phấn bì xào thịt
Loại Trung Quốc
Địa điểm xuất xứ Trung Quốc
Thành phần chínhĐậu xanh
Phấn bì
Tiếng Trung粉皮
Nghĩa đennoodle skin
Tên tiếng Trung thay thế
Phồn thể綠豆粉皮
Giản thể绿豆粉皮
Nghĩa đenmung bean noodle skin

Phấn bì là một loại mì của Trung Quốc. Nó trong suốt, mỏng và được chia thành từng miếng nhỏ. Nó được tìm thấy nhiều nhất ở Trung Quốc đại lục và ở một số vùng nơi có người Hoa sinh sống.[cần dẫn nguồn]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Giống với miến, phấn bì được làm từ đậu xanh và chỉ khác nhau ở hình dạng. Các miếng mì có chiều rộng khoảng 1 cm, giống như sợi mì fettuccine. Chúng được sản xuất ở tỉnh Sơn Đông phía đông Trung Quốc (nơi cũng sản xuất miến), cũng như ở thành phố phía bắc Thiên Tân, và có kết cấu dẻo, dai hơn sợi mì mỏng hơn.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Phấn bì được sử dụng cho các món nguội, lẩu và các món xào, kết hợp với thịt thái lát và/hoặc hải sản, raugia vị.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]