Vật lý lượng tử

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Vật lý lượng tử là chuyên ngành vật lý giải thích các hiện tượng ở quy mô nguyên tử hay nhỏ hơn (hạ nguyên tử). Nó không bao gồm các ngành như cơ học lượng tử, lý thuyết trường lượng tử...

S:s

Ak: <wlmath>E = E_o + E_e</math>

Để có một Điện tử tự do

Phóng Xạ Quang Tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Lý thuyết về các Quang tuyến không có Khối lượng chỉ có Lượng tử như các Quang tuyến tìm thấy từ Phóng xạ phân rả của vật chất di chuyển ở Vận tốc Ánh sáng dưới dạng sóng mang theo Năng lượng Lượng tử

Quang Tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

3 loại Quang Tuyến phóng xạ tìm thấy từ Phóng xạ phân rả

Mọi Quang tử mang theo Năng lượng lượng tử E của một Lượng tử h có một Động lượng p

Quang Tuyến Ánh Sáng[sửa | sửa mã nguồn]

Trường hợp đặc biệt của Quang tuyến

Quang Tử[sửa | sửa mã nguồn]

Quang tử hay Photon là một Phần tử Quang tuyến của một Lượng tử

Quang Tuyến Điện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Có khả năng tạo ra điện theo hiệu ứng Quang Điện. Hiện tượng Quang tử và vật tương tác tạo ra điện

Để có một Điện tử tự do

. hay

Thay Đổi Vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Với

Phóng Xạ Điện Từ[sửa | sửa mã nguồn]

Tần Số Ngưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Mọi vật dẫn nhiệt có một tần số dẫn Nhiệt cao nhất ở Tần Số Ngưỡng

Phổ Tần Phóng Xạ[sửa | sửa mã nguồn]

Phóng Xạ có một Phổ Tần Phóng Xạ

Lưỡng tính Hạt và Sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Lưỡng tính Hạt và Sóng của vật chất phóng xạ

  • Đặc tính Hạt
. .
  • Đặc tính Sóng
. .

Nhiệt Điện[sửa | sửa mã nguồn]

Có khả năng tạo ra điện theo hiệu ứng Quang Điện. Hiện tượng Quang tử và vật tương tác tạo ra điện

Để có một Điện tử tự do

. hay

Thay Đổi Vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Khối lượng vật có thay đổi theo vận tốc di chuyển

Vật lý lượng tử[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ học lượng tử là sự kết hợp chặt chẽ của ít nhất bốn loại hiện tượng mà cơ học cổ điển không tính đến, đó là

  1. việc lượng tử hóa (rời rạc hóa) một số đại lượng vật lý
  2. lưỡng tính sóng hạt,
  3. vướng lượng tử và
  4. nguyên lý bất định.

Lượng tử[sửa | sửa mã nguồn]

Một phần tử không có Khối lượng di chuyển dưới dạng sóng ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng mang theo năng lượng lượng tử của một động lượng lượng tử

Lưỡng tính sóng hạt[sửa | sửa mã nguồn]

Mọi Phóng xạ có Phổ tần phóng xạ lưỡng tính của hai Đặc tính Hạt và Sóng

Hạt . .
Sóng. .

Vướng lượng tử[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên lý bất định[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên lý bất định là một nguyên lý quan trọng của cơ học lượng tử, do nhà Vật lý lý thuyết người Đức Werner Heisenberg phát triển. Nguyên lý này phát biểu rằng ta không bao giờ có thể xác định chính xác cả vị trí lẫn vận tốc (hay động lượng, hoặc xung lượng) của một hạt vào cùng một lúc. Nếu ta biết một đại lượng càng chính xác thì ta biết đại lượng kia càng kém chính xác.

Về mặt toán học, hạn chế đó được biểu hiện bằng bất đẳng thức sau:

Trong công thức trên, sai số của phép đo vị trí, là sai số của phép đo động lượnghhằng số Planck.

Trị số của hằng số Planck h trong hệ đo lường quốc tế:

J.s.

Sai số tương đối trên trị số này là 1,7×10−7, đưa đến sai số tuyệt đối là 1,1×10−40 J.s.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]