Selma Lagerlöf
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lagerlöf, tranh vẽ bởi Carl Larsson, 1908 |
|
| Sinh ngày: | 20 tháng 11 năm 1858 tại Mårbacka, Värmland, Thụy Điển |
|---|---|
| Mất ngày: | 16 tháng 3, 1940 (81 tuổi) tại Mårbacka, Värmland, Thụy Điển |
| Nghề nghiệp: | Nhà văn |
| Quốc tịch: | người Thụy Điển |
Selma Ottiliana Lovisa Lagerlöf (20 tháng 10 năm 1858 – 16 tháng 3 năm 1940) là nữ nhà văn Thụy Điển, đoạt giải Nobel Văn học năm 1909, trở thành người phụ nữ đầu tiên trên thế giới đoạt giải thưởng này.
[sửa] Tiểu sử
Selma Lagerlöf sinh ở tỉnh Varmland, Thụy Điển. Năm 1888 lên Stockholm học trường Sư phạm nữ Hoàng gia. Sau khi tốt nghiệp, dạy học ở Landskrona (miền nam Thụy Điển). Tại đây, bà bắt đầu viết tiểu thuyết đầu tay Gösta Berlings saga (Truyền thuyết về Gösta Berlings, 1891), cuốn sách được tặng giải nhất của một cuộc thi văn học và mang lại danh tiếng cho nữ nhà văn trẻ, từ đó bà đã quyết định dành trọn đời mình cho sự nghiệp sáng tác văn học.
Từ giữa thập niên 1890, được nhận trợ cấp của vua Oscar II và sự giúp đỡ tài chính của Viện Hàn lâm Thụy Điển, Selma Lagerlöf đi du lịch qua các nước Ý, Palestine, Ai Cập và viết các tác phẩm Antikrists mirakler (Những phép lạ của tên nghịch Chúa) và tác phẩm đỉnh cao của mình là Jerusalem. Năm 1904 bà được tặng huy chương vàng của Viện Hàn lâm Thụy Điển; và với số tiền bán sách bà đã mua lại trang trại của gia đình bị bán đi trước đây do túng thiếu. Năm 1906 Lagerlöf xuất bản cuốn tiểu thuyết nổi tiếng nhất của mình, được cả thế giới đọc, là Nils Holgerssons underbara resa genom Svenge (Cuộc phiêu lưu kì thú của Nils Holgerssons qua suốt nước Thụy Điển). Năm 1909, bà được trao giải Nobel vì những tác phẩm đã kết hợp được "sự trong sáng và giản dị của ngôn ngữ, vẻ đẹp của văn phong và trí tưởng tượng phong phú với sức mạnh đạo lí và độ sâu của các cảm xúc tín ngưỡng". Những năm sau đó, bà tiếp tục viết về vùng quê Varmland với những truyền thuyết và giá trị văn hóa của nó, đồng thời tích cực tham gia các hoạt động xã hội, phong trào phụ nữ, chống chiến tranh. Bà đã giúp nhiều nhà hoạt động văn hóa Đức thoát khỏi sự truy bức của chủ nghĩa phát xít, trong đó có nữ nhà văn Nelly Sachs, người nhận giải Nobel Văn học năm 1966 cùng với nhà văn Samuel Agnon. Selma Lagerlöf mất tại nhà riêng năm 81 tuổi.
[sửa] Tác phẩm
- Gösta Berlings saga (Truyền thuyết về Gösta Berlings, 1891), tiểu thuyết
- Osynliga länkar (Những xiềng xích vô hình, 1894), tập truyện ngắn
- Antikrists mirakler (Những phép lạ của tên nghịch Chúa, 1897), tiểu thuyết
- Drottningar i Kungahälla (Các nữ vương xứ Kungahalla, 1899), tập truyện ngắn
- Jerusalem (1901-1902), tiểu thuyết hai tập
- Kristulegender (Huyền thoại về Chúa Jesus, 1904)
- Nils Holgerssons underbara resa genom Svenge (Cuộc phiêu lưu kì thú của Nils Holgerssons qua suốt nước Thụy Điển, 1906) truyện thiếu nhi
- Tosen fran stormyrtorpet (Cô bé từ trang trại đầm lầy, 1907), truyện thiếu nhi
- Liljecronas hem (Ngôi nhà của Liljecrona, 1911), tiểu thuyết
- Körkarlen (Người xà ích, 1912), tiểu thuyết
- Kejsarn av Portugallien (Hoàng đế nước Bồ Đào Nha, 1914), tập truyện
- Troll och Människor (Troll và mọi người, 1915), tập truyện
- Bannlyst (Kẻ lùi bước, 1918), tiểu thuyết
- Mårbacka (1922), tự truyện về thời thơ ấu
- Charlotte Löwensköld (1925), tiểu thuyết
- Löwensköldska Ringen (Chiếc nhẫn của dòng họ Lowenskolds, 1925), tiểu thuyết
[sửa] Liên kết ngoài
- Works by Selma Lagerlöf at Project Gutenberg
- Selma Ottilia Lovisa Lagerlöf on Nobelprize.org
- Pegasos
- Mårbacka
- The background to the writing of The Wonderful Adventures of Nils
- Works by Selma Lagerlöf at Project Runeberg (tiếng Thụy Điển)
|
1901: Prudhomme | 1902: Mommsen | 1903: Bjørnson | 1904: F.Mistral, Echegaray | 1905: Sienkiewicz | 1906: Carducci | 1907: Kipling | 1908: Eucken | 1909: Lagerlöf | 1910: Heyse | 1911: Maeterlinck | 1912: Hauptmann | 1913: Tagore | 1915: Rolland | 1916: Heidenstam | 1917: Gjellerup, Pontoppidan | 1919: Spitteler | 1920: Hamsun | 1921: France | 1922: Benavente | 1923: Yeats | 1924: Reymont | 1925: Shaw |

