Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Viettel
Loại hình Doanh nghiệp quân đội nhà nước
Ngành nghề Dịch vụ Bưu chính - Viễn thông (Cố định, Di động, Internet)
Thành lập 2005
Trụ sở chính Số 1 Giang Văn Minh,
Ba Đình, Hà Nội[1] ,  Việt Nam
Thành viên chủ chốt Tổng Giám đốc - Trung tướng Hoàng Anh Xuân
Sản phẩm viễn thông
Lãi thực 27.000 tỉ Việt Nam đồng(Năm 2012) ~ 1,35 tỷ đô la Mỹ
Nhân viên 24.500 người (tháng 12, 2010)
Website www.viettel.com.vn

Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội . Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin. Với một slogan "Hãy nói theo cách của bạn", Viettel luôn cố gắng nỗ lực phát triển vững bước trong thời gian hoạt động.

Mục lục

Hoạt động kinh doanh [sửa]

  • Cung cấp dịch vụ Viễn thông
  • Truyễn dẫn
  • Bưu chính
  • Phân phối thiết bị đầu cuối
  • Đầu tư tài chính
  • Truyền thông
  • Đầu tư Bất động sản
  • Xuất nhập khẩu
  • Đầu tư nước ngoài
  • In ấn

Các đơn vị trực thuộc [sửa]

  • Viện Nghiên cứu và phát triển Viettel
  • Công ty Viễn thông Viettel
  • Công ty Mạng lưới Viettel
  • Công ty Đầu tư và kinh doanh Bất động sản Viettel
  • Công ty phát triển dịch vụ mới Viettel
  • Câu lạc bộ bóng đá Viettel
  • 64 Chi nhánh Viettel tỉnh/ thành phố
  • Công ty Thương Mại & Xuất nhập khẩu Viettel
  • Công ty TNHH MTV thông tin M1
  • Công ty TNHH MTV thông tin M3
  • Tổng Công ty CP Bưu chính Viettel
  • Công ty Tư vấn Thiết kế Viettel
  • Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel
  • Công ty Cổ phần Công trình Viettel
  • Công ty Viettel IDC
  • Công ty Công nghệ Viettel

Chặng đường phát triển [sửa]

  • Ngày 1 tháng 6 năm 1989: Thành lập Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO), tiền thân của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel)[2].
  • Từ năm 1989 – 1994: Xây dựng tuyến vi ba băng rộng lớn nhất (140 Mbps); xây dựng tháp anten cao nhất Việt Nam lúc bấy giờ (85m)[2] .
  • Năm 1995: Doanh nghiệp mới duy nhất được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ đầy đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam.
  • Năm 1999: Hoàn thành đường trục cáp quang Bắc – Nam với dung lượng 2.5Gbps có công nghệ cao nhất Việt Nam với việc áp dụng thành công sáng kiến thu – phát trên một sợi quang.
  • Năm 2000: Doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại sử dụng công nghệ IP (VoIP) trên toàn quốc.
  • Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế.
  • Ngày 31 tháng 5, năm 2002, Công ty Điện thoại di động Viettel (Viettel Mobile) được thành lập trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel)[2] .
  • Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.
  • Năm 2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN). Cổng vệ tinh quốc tế.
  • Năm 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động. Cổng cáp quang quốc tế.
  • Ngày 15 tháng 10 năm 2004, mạng di động 098 chính thức đi vào hoạt động đánh dấu một bước ngoặc trong sự phát triển của Viettel Mobile và Viettel.[3]
  • Năm 2005: Dịch vụ mạng riêng ảo.
  • Năm 2006: Đầu tư sang Lào và Campuchia.
  • Ngày 05 tháng 4 năm 2007 Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập , trên cở sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel[4].
  • Năm 2007: Doanh thu 1 tỷ USD. 12 triệu thuê bao. Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – Internet
  • Năm 2008: Doanh thu 2 tỷ USD. Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới. Số 1 Campuchia về hạ tầng Viễn thông.
  • Năm 2009: Tập đoàn Viễn thông Quân đội được thành lập theo quyết định 2097/2009/QĐ-TTg[5] của Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 14 tháng 12 năm 2009[1], là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước với số vốn điều lệ 50.000 tỷ đồng, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng và điều lệ tổ chức riêng[6] .
  • Năm 2010: Doanh thu 4 tỷ USD.
  • Năm 2011: Đầu tư sang Haiti. Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới
  • Năm 2012: Đầu tư sang Mozambique

Theo quy định mới, tất cả các doanh nghiệp hiện nay đều hoạt động theo luật doanh nghiệp. Theo đó Viettel trở thành Công ty TNHH một thành viên sở hữu nhà nước.[6]

Những thành tựu [sửa]

Chi nhánh Viettel tại thành phố Đà Lạt.

Tại Việt Nam

  • Số 1 về dịch vụ di động tại Việt Nam (hết năm 2009 có hơn 47,6 triệu thuê bao hoạt động hai chiều và hơn 24,7 triệu thuê bao Registered)
  • Số 1 về tốc độ phát triển dịch vụ di động tại Việt Nam (năm 2005, 2006, 2007).
  • Số 1 về tốc độ truyền dẫn cáp quang ở Việt Nam.(???)
  • Số 1 về mạng lưới phân phối ở Việt Nam.
  • Số 1 về đột phá kỹ thuật: Thu – phát trên một sợi quang. VoIP.
  • Số 3 về quy mô tổng đài chăm sóc khách hàng ở Việt Nam.

Trong khu vực

  • Là một trong những doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
  • Là mạng di động được ưa chuộng tại Campuchia.

Trên thế giới

  • Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới
  • Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới
  • Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi trong hệ thống Giải thưởng Frost&Sullivan Asia Pacific ICT Awards 2009

Công ty Viễn thông Viettel [sửa]

  • Ngày 05 tháng 4 năm 2007 Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập , trên cở sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel[4] .

Hiện tại, Viettel đang cung cấp 11 đầu số di động:

STT Đầu số Thời gian cung cấp
1 098 15/10/2004
2 097 25/09/2006
3 0168 25/07/2007
4 0169 28/03/2008
5 0167 10/12/2008
6 0166 04/08/2008
7 0165 18/03/2009
8 0164 23/11/2009
9 0163 01/03/2010
10 01626 - 01629 15/12/2011
11 096 2012(EVN Sát nhập)

Liên kết với Google [sửa]

Google là doanh nghiệp thống lĩnh thị trường tìm kiếm trực tuyến toàn cầu trong nhiều năm qua, hiện chiếm 71,59% thị phần. Tại Việt Nam, đây là công cụ tìm kiếm phổ biến nhất trên cả máy tính và thiết bị di động. Ngoài ra, Google còn cung cấp hàng loạt dịch vụ trực tuyến khác như email, bản đồ trực tuyến, ứng dụng văn phòng trực tuyến...

Trung tâm dữ liệu của Viettel là đơn vị đầu tiên triển khai cung cấp dịch vụ theo tiêu chuẩn Tier 3 - chuẩn cao nhất cho trung tâm dữ liệu đang được áp dụng hiện tại ở Việt Nam[7].

Việc Google đặt server tại Viettel IDC sẽ giúp khách hàng sử dụng dịch vụ ADSL Viettel truy cập các dịch vụ trực tuyến của Google như với tốc độ nhanh gấp đôi thông thường do không phải thực hiện kết nối ra quốc tế. Theo thoả thuận với Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel Group), Tập đoàn Google sẽ đặt 8 server tại hai Trung tâm Dữ liệu (IDC) của Viettel ở Hà NộiTP. Hồ Chí Minh[8].

Ngoài Google, Viettel cũng đang cung cấp dịch vụ dữ liệu cho nhiều doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm trong và ngoài nước, như Fubon – Công ty Bảo hiểm Đài Loan, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB), Ngân hàng Đồng bằng sông Cửu Long (MHB, Ngân hàng Dầu khí (PG Bank), Công ty Chứng khoán Liên Việt, Công ty Chứng khoán Việt Quốc, Công ty Chứng khoán Mê Kông, Tập đoàn Hoà Phát…

Tham khảo [sửa]